Đăng ngày: 10/10/2019
 

​I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THANH TRA DỰ ÁN: 

  - Công tác chuẩn bị thanh tra dự án đầu tư công cần thu thập thông tin cơ bản về hình thức tổ chức thực hiện dự án, kế hoạch vốn và việc thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán; thu thập các thông tin công luận về những tiêu cực để xây dựng, phê duyệt kế hoạch có trọng tâm, trọng điểm.​

 

- Khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ, đảm bảo theo trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011; Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16 tháng 10 năm 2014.

- Nghiên cứu các văn bản quy định chính sách, cơ chế quản lý trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản để phục vụ cho công tác thanh tra. 

II. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THANH TRA DỰ ÁN: Kiểm tra, xem xét tất cả các giai đoạn thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện xây dựng và giai đoạn kết thúc bàn giao đưa vào sử dụng, cụ thể:

1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Kiểm tra việc lập, thẩm tra, trình Hội đồng nhân dân thông qua danh mục, quy mô, tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư hàng năm. Nội dung này cần xem xét kỹ để đánh giá việc phê duyệt danh mục đầu tư hàng năm có đảm bảo đúng quy trình, điều kiện, nguyên tắc theo thứ tự ưu tiên chưa; đánh giá sự cần thiết đầu tư xây dựng.

- Kiểm tra làm rõ chủ trương đầu tư, trình tự thủ tục đầu tư xây dựng: Báo cáo đầu tư có được lập, thẩm định, phê duyệt đúng quy định về trình tự, thời gian và nội dung không? kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán cơ sở có đầy đủ, phù hợp với chủ trương, mục tiêu đầu tư không? tổng mức đầu tư có lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế cơ sở không? xem xét các nội dung văn bản dự án so với quy định pháp luật về đầu tư để phát hiện các nội dung còn thiếu, không đầy đủ hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật; tìm ra nguyên nhân, lý do làm cơ sở cho việc kết luận.

- Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt văn bản của dự án: Thẩm quyền ban hành quyết định đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự án; trình tự thời gian ban hành các văn bản của dự án. Như việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền không?  Chức năng của đơn vị thẩm định báo cáo đầu tư có đúng chức năng không? 

- Kiểm tra năng lực của các đơn vị, cá nhân tư vấn; hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán cho các nhà thầu lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư (như: Kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của đơn vị tư vấn với quy mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia dự án không?).

2. Giai đoạn thực hiện đầu tư.

2.1. Trong công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, lập dự toán, tổng dự toán công trình. 

- Kiểm tra tính hợp pháp của các cơ quan tham gia thực hiện dự án về khảo sát, tư vấn thiết kế, thi công...có đủ tư cách pháp nhân và chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định. 

- Kiểm tra thẩm quyền của cơ quan thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình. Trường hợp Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt.

- Kiểm tra việc khảo sát thiết kế: Hồ sơ khảo sát có đầy đủ, có đủ căn cứ để thiết kế hay không; về lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng. Việc thăm dò, khảo sát địa chất phải thực hiện theo đúng quy định về quản lý chất lượng; lập Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo mẫu quy định, Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu làm cơ sở để đơn vị tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công. 

- Kiểm tra trình tự thiết kế công trình theo các bước có đúng quy định hay không? hồ sơ thiết kế, dự toán phải được thẩm tra, thẩm định trước khi phê duyệt; điều kiện khởi công công trình; các quy định khác (nếu có).

- Kiểm tra nội dung các văn bản về thủ tục đầu tư. So sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước có tính pháp lý cao hơn như thiết kế bước sau phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt về quy mô, công nghệ, công suất, cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.

- Kiểm tra tính chính xác của dự toán và thiết kế được duyệt như:  

+ Kiểm tra đối chiếu giữa bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công với dự toán và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, quy cách chủng loại vật liệu sử dụng, định mức vật tư tiêu hao để phát hiện các trường hợp thiết kế, dự toán không đầy đủ, thiếu cụ thể, không rõ ràng, dễ dẫn đến sai phạm trong thi công, nghiệm thu, gây khó khăn cho quản lý, giám sát.

+ Kiểm tra đối chiếu chi tiết khối lượng công việc trong dự toán với khối lượng theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công.

+ Đối chiếu các định mức, đơn giá đã sử dụng lập dự toán, tổng dự toán với các quy định về định mức, đơn giá của Nhà nước đã ban hành theo từng thời điểm cụ thể hoặc khu vực có đơn giá riêng.

2.2. Trong công tác lựa chọn nhà thầu:

- Kiểm tra hồ sơ thủ tục lựa chọn nhà thầu về tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ của hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, kết quả trúng thầu..., hồ sơ chỉ định thầu... theo đúng quy định của luật pháp, như:

+ Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh? Có ưu tiên hình thức đấu thầu rộng rãi không? Việc tổ chức đấu thầu có đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng? Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu có rõ ràng, đầy đủ không? Tiêu chuẩn xét thầu và việc xét thầu có khách quan, công bằng? giá trị trúng thầu được duyệt có còn sai lỗi số học nào không?

+ Kết quả đấu thầu có lựa chọn được nhà thầu có năng lực tốt nhất, phù hợp với dự án đầu tư và có đảm bảo tính kinh tế? Việc lựa chọn nhà thầu phải dựa trên cơ sở những đánh giá về mặt kỹ thuật và kinh tế, đây cũng là một căn cứ để kết luận là việc lựa chọn nhà thầu có đảm bảo tính kinh tế hay không? Trong trường hợp nhà thầu đưa ra giá thấp nhất mà không được lựa chọn thì phải xem xét tới yếu tố nhà thầu bỏ giá cao nhưng đưa ra được các giải pháp, điều kiện tốt hơn về kỹ thuật, điều kiện bảo hành, bảo trì, thời gian thi công và đảm bảo theo hồ sơ yêu cầu, hồ mời thầu được Chủ đầu tư phê duyệt.

- Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ dự thầu và bảng phân tích chi tiết giá dự toán để xem đơn giá và định mức có dấu hiệu bất thường hay không? Theo đó, làm rõ trên hồ sơ và khi tiến hành kiểm tra thực tế tại hiện trường cần tập trung lưu ý, làm rõ các sai sót dễ dẫn đến vi phạm (nếu có).

- Kiểm tra việc đàm phán, thương thảo, ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng phải phù hợp với quy định. 

2.3. Trong công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng xây lắp hoàn thành công trình. 

- Kiểm tra về trình tự thủ tục nghiệm thu các bước theo quy định; sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế, kiểm tra khối lượng phát sinh (các lệnh thay đổi) với chế độ, hồ sơ dự thầu và các quy định của hợp đồng.

- Kiểm tra tính chính xác của việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán: Căn cứ thiết kế, dự toán, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký thi công, số liệu trong hồ sơ quyết toán.

2.4. Thanh tra việc đền bù, giải phóng mặt bằng:

- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định; Công tác lập, thẩm tra và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Kiểm tra việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với bản đồ hiện trạng; hồ sơ kỹ thuật thửa đất, ... do đơn vị tư vấn lập; Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.

-  Việc đền bù, giải phóng mặt bằng có đúng tiến độ và đúng chính sách hiện hành hay không? Về việc thu hồi vật liệu, nguyên liệu do phá dỡ công trình cũ (nếu có); Hiện trạng về tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất.

2.5. Thanh tra về quản lý chất lượng công trình, tiến độ dự án:

- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác khảo sát: Kiểm tra tính tuân thủ, trình tự thực hiện, chất lượng công tác khảo sát qua các bước: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, tiêu chuẩn khảo sát áp dụng, giám sát khảo sát của nhà thầu và chủ đầu tư, kết quả nghiệm thu công tác khảo sát cùng các nội dung trong báo cáo khảo sát,...

- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thiết kế: Tính tuân thủ, trình tự, chất lượng thực hiện trong công tác lập nhiệm vụ thiết kế có phù hợp với chủ trương, mục tiêu đầu tư; nội dung thiết kế có tuân theo nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt, phù hợp với kết quả khảo sát và tiêu chuẩn thiết kế được lựa chọn; việc triển khai các bước thiết kế có đảm bảo tính logic và kế thừa; đánh giá chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế và chất lượng công tác nghiệm thu thiết kế.

- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thi công xây dựng công trình bao gồm: Kiểm tra công tác quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; kiểm tra công tác giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; kiểm tra việc thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); kiểm tra tính tuân thủ về bảo hành, bảo trì công trình theo quy định.

- Đánh giá về tiến độ thực hiện dự án: Thời gian khởi công, hoàn thành với tổng tiến độ dự án được phê duyệt; xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm tiến độ và việc phải gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp quyết định việc gia hạn hợp đồng; đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư.

2.6. Việc nghiệm thu bàn giao thiết bị, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử: Thanh tra đánh giá tình trạng hoạt động, sử dụng của các thiết bị công trình, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư hay không? Việc nghiệm thu bàn giao thiết bị, công trình đưa vào sử dụng, chế độ bảo hiểm có thực hiện theo cam kết hợp đồng và các quy định trong đầu tư xây dựng không?

2.7. Kiểm tra hiện trường: Khi tiến hành kiểm tra trên hồ sơ được nêu ở trên, cần phải tiến hành kiểm tra hiện trường các hạng mục công trình có giá trị, khối lượng lớn, tính chất công việc có thể bị thay thế có lợi cho nhà thầu.

3. Giai đoạn kết thúc đầu tư: Thanh tra việc lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư, chế độ bảo hành có thực hiện theo cam kết hợp đồng và các quy định trong đầu tư xây dựng hay không?

4. Thanh tra các loại chi phí:

- Chi phí ban quản lý dự án: Thanh tra tính hợp lý, hợp lệ của toàn bộ các khoản chi phí của ban quản lý dự án, căn cứ vào chúng từ, hóa đơn và các tài liệu có liên quan.

- Các phụ phí xây lắp: Việc áp dụng các phụ phí xây lắp theo chế độ quy định cho từng thời kỳ như: Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT.

- Chi phí quản lý dự án: Kiểm tra chi phí tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư; thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình; lập hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu; giám sát thi công xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng và lắp đặt thiết bị; kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; chi phí nghiệm thu, quyết toán và quy đổi vốn đầu tư và các chi phí quản lý khác.

- Các loại chi phí khác: chi phí lập báo cáo đầu tư xây dựng, chi phí khảo sát xây dựng, chi phí bảo hiểm công trình, chi phí rà phá bom mìn….

III. VỀ NỘI DUNG KIẾN NGHỊ, XỬ LÝ KHI KẾT LUẬN THANH TRA DỰ ÁN

1. Về kết luận: Thông qua thanh tra theo các nội dung trên đánh giá việc thực hiện các qui định pháp luật về đầu tư xây dựng ở tất cả các giai đoạn thực hiện dự án; đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án; các vi phạm qui định của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, chú ý đến các vi phạm trong quá trình khảo sát, thiết kế, dự toán, giám sát thi công, chất lượng công trình, tiến độ xây dựng; lãng phí, thất thoát vốn đầu tư, chi sai nguyên tắc, chế độ; thi công sai với thiết kế, kém chất lượng; sai phạm trong nghiệm thu, thanh quyết toán công trình …Khi phát hiện sai phạm thì cần phải xem xét xử lý toàn diện, triệt để bảo đảm tính răn đen, ngăn ngừa vi phạm; xem xét đầy đủ các nội dung trước khi kết luận.

2. Về kiến nghị xử lý: Nguyên tắc xử lý vi phạm về đầu tư xây dựng được thực hiện xử lý theo các nguyên tắc sau:

(1) Xử lý vi phạm về kinh tế: 

+ Đối với các chi phí quyết toán nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng công trình thì lập đầy đủ thủ tục trình người có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra. Trường hợp đối tượng không chấp hành nộp đúng thời gian quy định thì áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-TTCP-NHNN ngày 25/11/2015 của Thanh tra Chính phủ và Ngân hàng nhà nước Việt Nam. 

+ Đối với các khối lượng công việc đã nghiệm thu, quyết toán mà ảnh hưởng đến chất lượng không đúng thiết kế thì kiến nghị Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công lại theo đúng thiết kế.

+ Đối với các chi phí đã nghiệm thu chưa thanh toán đầy đủ, chưa quyết toán thì kiến nghị loại khỏi giá trị nghiệm thu, quyết toán dự án hoàn thành, không thanh toán giá trị này.

(2) Quy rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân, xác định rõ tính chất và mức độ sai phạm làm cơ sở cho việc xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý trách nhiệm kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có sai phạm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời, đối với cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên thì đề nghị tổ chức đảng xem xét xử lý kỷ luật về Đảng theo Quy định số 102-QĐ/TW ngày 15/11/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm và Quy định số 07/QĐ-TW ngày 28/8/2018 của Ban chấp hành Trung ương về xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm.

(3) Chỉ đạo Chủ đầu tư áp dụng chế tài theo pháp luật dân sự, theo hợp đồng kinh tế đã ký kết để yêu cầu các đơn vị tư vấn, thi công bồi thường thiệt hại hoặc phải bỏ vốn ra để sửa chữa khắc phục, những khoản nghiệm thu sai thì phải xuất toán khi quyết toán vốn đầu tư xây dựng; phạt vi phạm hợp đồng; kiên quyết khởi kiện ở Tòa án để áp dụng đúng chế tài pháp luật, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

(4) Áp dụng chế tài xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản đối với các hành vi vi phạm hành chính của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

(5) Áp dụng các biện pháp hành chính khác để xử lý đối với các nhà thầu có vi phạm pháp luật như: Chế tài công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, chế tài cấm tham dự thầu các dự án đầu tư công trên địa bàn, lĩnh vực do mình quản lý.

(6) Trường hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra ở bất cứ giai đoạn nào của quá trình thanh tra. Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan: Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan hành chính hành nước trong việc điều tra làm rõ, xử lý các sai phạm phát hiện có dấu hiệu tội phạm qua thanh tra theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-VKSTC-TTCP-BCA-BQP ngày 22/3/2012 giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ quốc phòng.

(7) Kiến nghị các biện pháp khắc phục về các sai phạm (thực hiện hoàn chỉnh các thủ tục; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định); đồng thời kiến nghị chấn chỉnh về công tác quản lý, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong đầu tư xây dựng; đề xuất các chủ trương, cơ chế để hoàn thiện chính sách về quản lý đầu tư xây dựng, đảm bảo cho hoạt động đầu tư và xây dựng đi vào nề nếp; khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

                                                                                    Phạm Hoàng Vân

 

Tin đã đưa

Xem tin theo ngày tháng

NgàyTháng Năm
Phim tư liệu
Tổng kết VACI 2013

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 605454
Đang online: 8