Thủ tục giải quyết tố cáo của Chánh Thanh tra tỉnh
Thẩm quyền giải quyết Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi
Lĩnh vực Giải quyết tố cáo
Trình tự thực hiện

* Đối với người tố cáo: thực hiện một trong 02 cách thức sau,

- Gửi đơn tố cáo và tài liệu kèm theo đến Thanh tra tỉnh, Lãnh đạo Thanh tra tỉnh hoặc địa điểm tiếp công dân của Thanh tra tỉnh qua đường bưu điện;

- Đến tại địa điểm tiếp công dân của tỉnh (số 50 đường Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi) để gửi đơn tố cáo và tài liệu kèm theo hoặc trực tiếp trình bày nội dung tố cáo.

* Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Bước 1: Thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh:

Khi nhận được tố cáo thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra tỉnh thì Văn phòng có trách nhiệm phân loại, xử lý, tham mưu Chánh Thanh tra tỉnh quyết định thụ lý, giao nhiệm vụ xác minh tố cáo và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết theo quy định tại Điều 9 Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.

- Bước 2: Xác minh, kết luận nội dung tố cáo:

Trong thời hạn xác minh do Chánh Thanh tra tỉnh giao,  Đoàn/Tổ xác minh phải tiến hành việc xác minh tố cáo theo đúng quy định của Luật Tố cáo, Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo và Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo (Điều 12 đến Điều 20); tiến hành các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo, chịu trách nhiệm trực tiếp về tính chính xác, khách quan, trung thực, đúng pháp luật của kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật; báo cáo kết quả xác minh…

Trong trường hợp cần thiết phải kéo dài thời gian xác minh tố cáo, Đoàn/Tổ xác minh phải báo cáo đề xuất bằng văn bản để Chánh Thanh tra tỉnh xem xét quyết định việc gia hạn giải quyết tố cáo.

Sau khi kết thúc việc xác minh Trưởng Đoàn/Tổ trưởng Đoàn/Tổ xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo, đồng thời gửi kèm theo dự thảo kết luận và văn bản xử lý tố cáo cho Chánh Thanh tra tỉnh.

- Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo và xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo:

Trong trường hợp cần thiết Chánh Thanh tra tỉnh quyết định việc thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo để người bị tố cáo biết và tiếp tục giải trình. Việc thông báo có thể thực hiện bằng hình thức gửi dự thảo kết luận hoặc tổ chức cuộc họp để thông báo. Trường hợp tổ chức cuộc họp thì nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản, ghi nhận đầy đủ ý kiến của những người được thông báo, có chữ ký xác nhận của người chủ trì và người được thông báo, đồng thời không được làm lộ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác của người tố cáo.

Căn cứ vào nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, dự thảo kết luận nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, Trưởng Đoàn/Tổ trưởng của Đoàn/Tổ xác minh tham mưu trình Chánh Thanh tra tỉnh kết luận bằng văn bản về nội dung tố cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 06/2013/TT-TTCP.

Sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, Chánh Văn phòng phối hợp cùng Trưởng đoàn, Tổ trưởng của Đoàn/Tổ xác minh chịu trách nhiệm tham mưu Chánh Thanh tra tỉnh xử lý theo quy định tại Điều 24 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP.

- Bước 4: Gửi, công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo.

Việc gửi kết luận nội dung tố cáo thực hiện theo Khoản 3 Điều 35 Luật Tố cáo. Việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Tố cáo, Điều 6 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo .

Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì Chánh Văn phòng tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh thông báo cho người tố cáo bằng một trong hai hình thức sau đây (trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước):

- Gửi văn bản kết luận nội dung tố cáo và các quyết định, văn bản xử lý tố cáo. Trường hợp trong các văn bản nói trên có nội dung thuộc bí mật nhà nước thì phải trích văn bản để loại bỏ những thông tin đó trước khi gửi cho người tố cáo.

           - Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo. Việc thông báo kết quả phải đảm bảo không tiết lộ các nội dung thuộc bí mật nhà nước.

Cách thức thực hiện

Tố cáo trực tiếp hoặc gửi đơn tố cáo và tài liệu kèm theo qua đường bưu điện.

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn tố cáo (theo Mẫu số 46) hoặc bản ghi lại nội dung tố cáo (có xác nhận hoặc điểm chỉ của công dân);

+ Các tài liệu, giấy tờ do người tố cáo cung cấp.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc đặt biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

Đối tượng thực hiện TTHC

Công dân

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chánh Thanh tra tỉnh;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng và các phòng nghiệp vụ trực thuộc Thanh tra tỉnh.

Kết quả thực hiện TTHC

Kết luận nội dung tố cáo; quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo; thông báo kết quả giải quyết tố cáo.

Lệ phí

Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn tố cáo (theo Mẫu số 46) ban hành kèm theo Quyết định số 1131/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật tố cáo: Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này;

b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;

c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.

Căn cứ pháp lý

Luật Tố cáo năm 2018; Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 quy định quy trình giải quyết tố cáo; Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Văn bản đính kèm
  • Mau46.dontocao.doc
  • Phim tư liệu
    Tổng kết VACI 2013

    Thống kê truy cập

    Lượt truy cập: 593815
    Đang online: 6