Giới thiệu

Tin tức

Lĩnh vực văn hóa

Quy hoạch Quảng cáo

Thể dục thể thao

Lĩnh vực du lịch

Định hướng phát triển

Tài liệu ISO 9001:2008

Dự án đầu tư

Thông tin tuyên truyền

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 1208710
Đang online: 3
Cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (do các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu)
Thẩm quyền giải quyết Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
Lĩnh vực Điện ảnh
Trình tự thực hiện

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

  Cơ sở điện ảnh đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Bước 2. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép:

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phổ biến phim. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

 

- Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Vào các ngày làm việc trong tuần.

+ Sáng: 7 giờ 00 đến 11 giờ 30;

+ Chiều: 13 giờ 30 đến 17 giờ 00.


Cách thức thực hiện

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc gửi qua đường bưu điện) và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


Thành phần, số lượng hồ sơ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008);

(2) Giấy chứng nhận bản quyền phim.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


Thời hạn giải quyết

d) Thời hạn giải quyết:

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phim trình duyệt.

​​
Đối tượng thực hiện TTHC

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.



Cơ quan thực hiện TTHC

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Kết quả thực hiện TTHC

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

Lệ phí

h) Phí, lệ phí: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4, Điều 5 Thông tư số 289/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh, cụ thể:

1. Mức thu phí thẩm định kịch bản phim, thẩm định và phân loại phim như  sau:

Số TT

Nội dung công việc

Mức thu 
(đồng)

I. Thẩm định kịch bản phim

1

Kịch bản phim truyện (trừ quy định tại điểm 3 mục này):

 

a

Độ dài đến 100 phút (1 tập phim)

4.500.000

b

Độ dài từ 101 - 150 phút tính thành 1,5 tập

 

c

Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập

 

2

Kịch bản phim ngắn, bao gồm: phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình (trừ quy định tại điểm 3 mục này):

 

a

Độ dài đến 60 phút

1.800.000

b

Độ dài từ 61 phút trở lên thu như kịch bản phim truyện.

 

3

Kịch bản phim được thực hiện từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài:

 

a

Kịch bản phim truyện:

 

a.1

Độ dài đến 100 phút (1 tập phim)

7.200.000

a.2

Độ dài từ 101 - 150 phút tính thành 1,5 tập

 

a.3

Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập

 

b

Kịch bản phim ngắn:

 

b.1

Độ dài đến 60 phút

2.800.000

b.2

Độ dài từ 61 phút trở lên thu như kịch bản phim truyện

 

II. Thẩm định và phân loại phim

1

Phim thương mại:

 

a

Phim truyện:

 

a.1

Độ dài đến 100 phút (1 tập phim)

3.600.000

a.2

Độ dài từ 101 -150 phút tính thành 1,5 tập

 

a.3

Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập

 

b

Phim ngắn:

 

b.1

Độ dài đến 60 phút:

2.200.000

b.2

Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện

 

2

Phim phi thương mại:

 

a

Phim truyện:

 

a.1

Độ dài đến 100 phút (1 tập phim)

2.400.000

a.2

Độ dài từ 101 - 150 phút tính thành 1,5 tập

 

a.3

Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập

 

b

Phim ngắn:

 

b.1

Độ dài đến 60 phút

1.600.000

b.2

Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện

 

Mức thu quy định trên đây là mức thẩm định lần đầu. Trường hợp kịch bản phim và phim có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa để thẩm định lại thì các lần sau thu bằng 50% mức thu tương ứng trên đây.

Trưng hợp miễn phí

Miễn phí thẩm định và phân loại phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia hoặc theo các văn bản thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.

Chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư này bao gồm: các hoạt động chiếu phim nhân kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt Nam; tổ chức nhân chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.


Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Căn cứ pháp lý

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;

- Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18/6/2009;

- Quyết định số 4035/QĐ-BVHTTDL ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điện ảnh;

- Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc ban hành quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim;

Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam;

- Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim;

Thông tư số 289/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Điện ảnh.

31/2009/QH12;

 - Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim;

- Quyết định số 4035/QĐ-BVHTTDL ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điện ảnh;

- Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09/7/2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim;

 - Thông tư số 289/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Điện ảnh​
Văn bản đính kèm
  • mau 16.doc
  • Bản quyền © 2014 thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
    Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Nguyễn Minh Trí, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ngãi

    Điện thoại: 0255.3822716. Fax: 0255.3827566. Email: svhtt@quangngai.gov.vn

    Địa chỉ: 105 Hùng Vương - Thành phố Quảng Ngãi