Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 1825154
Đang online: 5

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

              (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày29/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)​ 

     Điều 1. Vị trí và chức năng

    1. Sở Thông tin và Truyền thô​ng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh; truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin và truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông).

     2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.

     Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

     1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

      a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông trên địa bản tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của tỉnh, các quy hoạch phát triển về thông tin và truyền thông Quốc gia; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

      b) Dự thảo quyết định, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông.

     c) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở;Trưởng, Phó Trưởng phòng Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quảng Ngãi sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

     2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

      a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; 

      b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông tin và truyền thông;

     3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

      4. Về báo chí (bao gồm báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn):

     a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan;

      b) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh;

      c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh;

      d) Giúp UBND tỉnh trả lời về đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức khác của tỉnh;

      đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của tỉnh;

     e) Giúp UBND tỉnh xem xét, cho phép các cơ quan báo chí Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn tỉnh;

     g) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự ngiệp phát thanh truyền hình của tỉnh sau khi được phê duyệt;

       h) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định 

      5. Về xuất bản, in và phát thanh:

       a) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của tỉnh, cơ quan, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của tỉnh; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật;

       b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in các sản phầm in không phải xuất bản phẩm, xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in trên địa bàn tỉnh; cấp giấy phép chế bản in, gia công su in cho nước ngoài, các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm, cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng Photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu trên địa bàn tỉnh

       c) Cấp thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm, tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại tỉnh;​​

      d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện xuaatr bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

      đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản, in  và phát hành trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;

      e) Tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm in hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại địa phương nếu phát hiện nội dung sản phẩm vi phạm luật xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh;

      g) Thực hiện việc tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

        6. Về thông tin đối ngoại:

        a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại tại tỉnh;

         b) Thẩm định về nội dung thông tin đối ngoại của các chương trình, đề án theo phân công của UBND tỉnh, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh;

         c) Xem xét cho phép trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật.

          7. Về thông tin cơ sở 

          a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động tong tin cơ sở, các quy định về hoạt động thông tin, tuyên truyền, cổ động  phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văm hóa, xã hội của Đảng và Nhà nước;

          b) Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh; 

          c) Tổ chứ nghiên cứu, đề xuất xây dựng hoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo đường lối của Đảng , chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn tỉnh; 

         d) Hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiệc công tác thông tin cơ sở; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đào tạo , bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông tin cơ sở cho công chức phòng Văn hóa và thông tin các huyện, thành phố;        

        8. Về thông tin điện tử:

         a) Tiếp nhận, thẩm định và thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 

         b) Chủ trì , phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đăng ký hoạt động tại tỉnh sau khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ;

          c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản; 

        d) Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các điểm truy cập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn theo quyd định của pháp luật.

        9. Về quảng cáo;

        a) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 

          b) Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đối với hoạt động quảng cáo: trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; 

        10. Về bưu chính: 

         a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quyd định của pháp luật; 

        b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh; 

        c) Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật; 

        d) cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh theo thẩm quyền; 

         đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn tỉnh. 

         11. Về viễn thông:

 ​      a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đọa các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác đảm bảo an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 

         b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 

        c) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phàm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông; 

        d) Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và theo quy định của pháp luật; 

          đ) phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;

        e) Chỉ đạo các phòng Văn hóa và Thông tin việc kiểm tra hoạt ddoognj và xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, internet thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

          12. Về công nghệ thông tin và điện tử: 

           a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chính sách, các quy địn quản lý, hỗ trợ phát triển phần cứng, công nghệ phần mềm, công nghệ điện tử, công nghệ nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vồn Nhà nước trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; 

          b) Tổ chức thực hiện báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước của tỉnh; 

         c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của tỉnh; 

         d) Xây dựng kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; 

         đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện quy định an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; 

        e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin để thu thập, lưu giữ, xử lý thoogn tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh;

         g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của UBND tỉnh

         h) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý, duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động Cổng thông tin điện tử/ trang thông tin điện tử (webbsite), Cổng dịch vụ công trực tuyeenscuar UBND tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối theo sự phân công của UBND tỉnh

        i) Thự hiện quản lý, quản trị, vận hành, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hoạt động của Trung tâm dữ liệu tỉnh Quảng Ngãi (DataCenter)

          k) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông  tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;

           l) Thưc hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin và cơ quan thường trực Ban biên tập Coongh thông tin điện tử của tỉnh.

          13. Về tầng số vô tuyến điện: 

          a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện; 

          b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chwucs, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với các tổ chức tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng và đài khác; 

          c) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh. 

         14. Về sở hữu trí tuệ:

        a) Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông, quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh; 

         b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy đinh của pháp luật; 

         c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.

       15. Tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 

       16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chiệu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của quy định. 

         17. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên mông nghiệp vụ các lĩnh cực về thông tin và truyền thông đối với phòng Văn hóa và thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quảng Ngãi. 

        18. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyên thông

         a) Quản lý dịch vụ công ích:

              Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểm tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

           Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của pháp luật;

        b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.

       19. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

        20. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở tỉnh theo các qui định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

       21. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

       22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện điều tra, thống kê, thu thập dữ liệu xây dựng hệ thống thông tin, phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh.

        23. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.

        24. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

         25. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về lĩnh vực thông tin và truyền thông do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật.

        26. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

        27. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc phạm vụ quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

       28. Quản lý  và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp quả UBND tỉnh. 

      29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.


Thông tin cần biết
   

​Thông báo mời thầu: ​Cung cấp giải pháp hệ thống phần mềm một cửa điện tử cho các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi​​

Tải nội dung tại đây.​

 

   

​Xây dựng kế hoạch và đăng ký lộ trình triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong năm 2017 - 2018​

 

   

​Góp ý quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 đến năm 2030​

Tải nội dung tại đây.

 

   

​Xin ý kiến góp ý cho Quy định đánh giá, xếp hạng, công nhận mức độ CQĐT cấp xã/phường, huyện/quận.​

Nội dung chi tiết tải tại đây.​

 

   

​Cảnh báo về biến thể mới của mã độc tống tiền Ransomware (mã độc Petya). 

Nội dung chi tiết xem tại đây.​

 

  

Hướng dẫn công tác Gửi, nhận văn bản điện tử qua hệ thống liên thông phần mềm Quản lý văn bản eOffice​

Nội dung chi tiết xem tại đây.​

 

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm nội dung thuộc lĩnh vực nào nhất trên website này?

  Báo chí xuất bản
  Công nghệ thông tin
  Bưu chính viễn thông
  Lĩnh vực khác

Bản quyền © 2012 thuộc Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi | Sơ đồng trang | Rss
Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Cao Tánh - Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Ngãi.
Điện thoại: 055.3714579.  Email: stttt@quangngai.gov.vn.
Địa chỉ: 118 Hùng Vương - Thành phố Quảng Ngãi.