Tin tức

Phòng ban

Thông báo

Cơ chế một cửa

Văn bản pháp quy

Phổ biến giáo dục pháp luật

Bổ trợ tư pháp

Trao đổi, nghiên cứu

Biểu mẫu

Lịch công tác

Rà soát hệ thống hóa VBQP

Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

Đề cương pháp luật

TCVN ISO 9001:2008

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 8556449
Đang online: 1
Chuyên mục hỏi - đáp

Thủ tục khởi kiện23/10/2014
Hỏi:
Cho tôi hỏi: Công ty tôi có ký hợp đồng kinh tế với 1 công ty cổ phần(cty A) để nhận thi công hạng mục khoan phá đá nổ mìn, theo hợp đồng đến ngày 03/03/2013 thì công trình đã đưa vào sử dụng, nhưng đến 29/05/2014 công ty A mới làm đối chiếu cộng nợ và ký thanh lý hợp đồng cho công ty tôi. Nội dung trong thanh lý hợp đồng (Bên A có trách nhiệm thanh toán số tiền còn lại cho bên B trong vòng 60 ngày kể từ ngày thanh lý. Nhưng đến nay đã qua thời hạn 60 ngày hiện tại thì cty A sắp phá sản. Bây giờ cty của tôi muốn khởi kiện Cty A ra tòa thì thủ tục như thế nào? Hồ sơ gồm những gì? và gởi cho cơ quan chức năng nào.
(Độc giả Nguyễn Thị Thịnh; Địa chỉ: 323 Nguyễn Trãi-TP Quảng Ngãi)
Trả lời:

Về câu hỏi của ông, chúng tôi xin trao đổi, mang tính chất tham khảo như sau: Theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2011 thì:

* Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thực hiện như sau:

+ Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

+ Tranh chấp không thuộc trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Theo quy định tại Khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2011 thì cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

+ Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

+ Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

+ Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

+ Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

+ Tên, địa chỉ của người bị kiện;

+ Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

+ Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

+ Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

+ Người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

* Tùy theo từng loại việc cụ thể mà người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện các chứng cứ, tài liệu cụ thể. Đối với trường hợp bạn hỏi thì tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

+ Bản hợp đồng do các bên ký kết hoặc giấy tờ xác nhận các bên đã giao kết hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu giao dịch có giá trị như hợp đồng kinh doanh thương mại, Biên bản bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếu có);

+ Các chứng từ, tài liệu phản ánh quá trình thực hiện hợp đồng của các bên như: biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng, hóa đơn thanh toán tiền, tài liệu về bảo đảm thực hiện hợp đồng như bảo lãnh, thế chấp, cầm cố (nếu có), các biên bản làm việc về công nợ tồn đọng...

+ Các tài liệu, chứng cứ có liên quan khác: tài liệu chứng minh là người có quyền khởi kiện và yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp, Giấy phép kinh doanh, giấy chứng đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);

+ Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt nam theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu.

 Theo quy định tại Điều 166 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2005 thì người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi đến Toà án qua bưu điện và ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

* Về thẩm quyền của tòa án thì:

- Theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự thì tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

+ Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

+ Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

+ Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Những tranh chấp nêu trên mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

+ Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 33 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

+ Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 33 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 33 của Bộ luật Tố tụng Dân sự mà Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

- Ngoài ra, đương sự còn có quyền lựa chọn thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2011 như sau:

+ Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

+ Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

+ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản./.

LG. Cẩm Lai

Các chủ đề khác:


Bản quyền © 2012 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Chí Phương - Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi
Điện thoại: 055 815477 - Fax: 055 825447
Địa chỉ: 108 Phan Đình Phùng - Thành phố Quảng Ngãi.