Giới thiệu chung

Quy chế làm việc

Các đơn vị trực thuộc

Tin tức - Sự kiện

Lịch công tác tuần

Thanh Tra Sở

Đảng và các tổ chức Đoàn thể

Quy hoạch - KH sử dụng đất

Danh mục điểm ĐCCS, ĐCI, ĐCII

Danh mục dữ liệu TN&MT

Giá đất Tỉnh QN (2015-2019)

Bản tin Sở TN&MT

Hệ thống Quản lý chất lượng

Xét tặng Giải thưởng Môi trường

Góp ý dự thảo văn bản

Đầu tư- Đấu thầu

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 2299062
Đang online: 6

anh_tt1.PNG

 
Địa chỉ: 163 Hùng Vương, TP Quảng Ngãi

QUYẾT ĐỊNH, QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 

Giám đốc: 

Tel: 055 3713138     ĐTDĐ: 

Mail: 

Phó giám đốc: Tạ Thanh Tùng

Tel: 055 3713136    ĐTDĐ: 0914 134139

Mail: tttung-stnmt@quangngai.gov.vn​



 ​​                                                                  ​QUY CHẾ

  Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Công nghệ thông tin

tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngãi

(Ban hành kèm theo quyết định số:  450 /QĐSTNMT ngày 18  tháng 4 năm 2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường  tỉnh Quảng Ngãi)

 CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

           Điều 1. Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, được thành lập tại Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008.

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên; có tư cách pháp nhân; có con dấu riêng và được mở tài khoản để giao dịch theo quy định hiện hành của nhà nước.

Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trụ sở của Trung tâm: Đặt tại số 163 Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

           Điều 2. Tổ chức Đảng và các Đoàn thể chính trị xã hội của Trung tâm được tổ chức theo Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam, điều lệ của các tổ chức chính trị xã hội và Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 CHƯƠNG II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM

         Điều 3. Chức năng của Trung tâm:

Trung tâm có chức năng giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch công nghệ thông tin và triển khai thực hiện các hoạt động về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở; Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm:

 1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của  tỉnh Quảng Ngãi theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a) Xây dựng Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn  tỉnh;

b) Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của  tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh;

d) Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương và phối hợp tổ chức công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của  tỉnh;

e) Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.

3. Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngãi; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.

4. Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường; quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Quản lý, lưu trữ và tổ chức cung cấp, dịch vụ, thu phí khai thác về thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

6. Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt.

8. Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

9. Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

10. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp tỉnh.

11. Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

  12. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường và theo quy định của pháp luật.

13. Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tài

nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.

  14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường dưới dạng tập tin; Tổ chức Giao lưu trực tuyến qua mạng internet với nhân dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền..

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM

           Điều 5. Tổ chức bộ máy của Trung tâm:

1. Lãnh đạo Trung tâm:

a. Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

b. Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; thực hiện quản lý theo chế độ Thủ trưởng.

c.  Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm.

d. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, theo quy định hiện hành của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

2. Các phòng chuyên môn, gồm:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Dữ liệu và Lưu trữ;

c) Phòng Phát triển Công nghệ.

           Điều 6. Biên chế của Trung tâm

1. Biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin gồm có biên chế công chức và biên chế sự nghiệp do Giám đốc Trung tâm xác định trên cơ sở vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định trong tổng số biên chế của Sở được Sở Nội vụ và  UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

2. Số lượng biên chế của Trung tâm bao gồm các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ của các phòng, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện nhiệm vụ được giao. Ngoài biên chế được giao, Giám đốc Trung tâm được ký hợp đồng lao động để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và khối lượng công việc theo quy định của pháp luật.

3.  Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm được thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn các Nghị định này.

CHƯƠNG IV

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM

          Điều 7. Trung tâm thực hiện cơ chế tài chính theo các quy định của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, theo sự hướng dẫn của cơ quan tài chính có thẩm quyền. Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm theo quy định hiện hành của nhà nước.

 CHƯƠNG V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TRUNG TÂM

          Điều 8. Trung tâm chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trung tâm thực hiện các quan hệ giao dịch, hợp đồng với các tổ chức và cá nhân có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định của nhà nước.

 CHƯƠNG VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

           Điều 10. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, mọi hoạt động của Trung tâm phải theo đúng những nội dung quy định trong Quy chế này và các quy định khác của pháp luật nhà nước có liên quan  đến chức năng nhiệm vụ của Trung tâm.

          Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

                                                                                               GIÁM ĐỐC

 

  

Lê Mỹ Liên​


Thông tin cần biết
   

​V/v Công khai việc lựa chọn Tổ chức đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá QSDĐ (đợt 4) đối với 1 số lô đất ở thuộc DA KDC Yên Phú, phường Nghĩa Lộ, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

CV-766.pdfCV-766.pdf

 

   

Góp ý Dự thảo Quyết định Điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.

Dự thảo: Chức năng nhiệm vụ sở TNMT-2019.doc

 

   

​Thông báo về việc Báo cáo Kết quả thực hiện Đề án tăng cường xử lý vi phạm trong quản lý sử dụng đất đai giai đoạn đến 2020 trong năm 2019.

 

   

​Kế hoạch Lập phương án xử lý, thu hồi các địa điểm đất đã được thanh lý tài sản trên đất thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh theo Kết luận số 05/KL-UBND ngày 07/6/2019 của UBND tỉnh.

KH-4161.pdfKH-4161.pdf

 

   

​Về việc lập thủ tục kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các cơ sở Tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

CV-4108.pdfCV-4108.pdf

 

   

Về việc hủy 34.523 phôi giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 http://www.quangngai.gov.vn/vi/sotnmt/SiteResources/VPDK/4023%20vpdk.pdf​

 

Phim tư liệu
Ngày nước thế giới 2019 - Video clips

Bản quyền © 2012 thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Phí Quang Hiển - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
Địa chỉ: Số 163 Hùng Vương - TP Quảng Ngãi
Điện thoại:0255.3714507; Fax: 0255.3822870; Email:stnmt@quangngai.gov.vn