Giới thiệu chung

Quy chế làm việc

Các đơn vị trực thuộc

Tin tức - Sự kiện

Lịch công tác tuần

Thanh Tra Sở

Đảng và các tổ chức Đoàn thể

Quy hoạch - KH sử dụng đất

Danh mục điểm ĐCCS, ĐCI, ĐCII

Danh mục dữ liệu TN&MT

Giá đất Tỉnh QN (2015-2019)

Bản tin Sở TN&MT

Hệ thống Quản lý chất lượng

Xét tặng Giải thưởng Môi trường

Góp ý dự thảo văn bản

Đầu tư- Đấu thầu

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 2299052
Đang online: 7

QUY CHẾ 

Làm việc và  mối quan hệ công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường

(Kèm theo Quyết định số 60/QĐ-TNMT ngày 15/01/2004 của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ngãi)

 

CHƯƠNG I

PHẠM VI TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

Điều 1​: Chức năng

 

1.1/ Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu UBND tỉnh quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

 

1.2/ Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

Điều 2: Tổ chức và hoạt động

 

         Tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ngãi số 87/2003/QĐ-UB ngày 09/05/2003 về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường,số 177/2003/QĐ-UB ngày 02/10/2003 về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường.

 

Điều 3: Phạm vi trách nhiệm của Lãnh đạo Sở

 

3.1/ Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc lãnh đạo, quản lý, điều hành mọi hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ đã được UBND tỉnh quy định; đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về lĩnh vực công tác chuyên môn do Bộ trưởng giao. Giám đốc làm việc theo chế độ thủ trưởng và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

 

3.2/ Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách từng lĩnh vực công tác của Sở, được uỷ quyền (bằng văn bản) xử lý công việc khi Giám đốc đi vắng hoặc giải quyêt một số công việc được phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về lĩnh vực công tác được phân công và uỷ quyền.

 

Điều 4: Phạm vi trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

 

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở có trách nhiệm lãnh đạo quản lý, điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo đúng quy chế và tổ chức hoạt động đã được UBND tỉnh phê duyệt, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật Nhà nước về mọi hoạt động tại đơn vị.

 

Điều 5: Phạm vi và trách nhiệm của lãnh đạo Phòng

 

5.1/ Trưởng phòng là người tham mưu giúp việc cho Giám đốc, Phó Giám đốc các lĩnh vực công tác được phân công và tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được Giám đốc quy định; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quản lý, điều hành nhiệm vụ của Phòng.

 

5.2/ Phó trưởng Phòng là người giúp việc cho trưởng phòng, được trưởng phòng phân công thực hiện một số lĩnh vực công tác của Phòng, được uỷ quyền (bằng văn bản) xử lý công việc khi trưởng phòng đi vắng hoặc giải quyết một số công việc được phân công, chịu trách nhiệm liên đới cùng trưởng phòng trước Giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công và uỷ quyền.

 

Điều 6: Phạm vi trách nhiệm công chức

 

Công chức, lao động hợp đồng là người giúp việc cho lãnh đạo Phòng, được lãnh đạo Phòng phân công nhiệm vụ công tác, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Sở về nhiệm vụ công tác được giao.

 

CHƯƠNG II

PHẠM VI TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỤ THỂ

 

Điều 7: Xây dựng chương trình công tác

 

Văn phòng chịu trách nhiệm xây dựng chương trình công tác của Sở (tháng, quý, năm) theo quy định của UBND tỉnh, các phòng, đơn vị lập chương trình công tác (tháng, quý, năm )theo chức năng nhiệm vụ được giao gởi về Văn phòng đúng thời gian quy định. Các phòng, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt chương trình công tác của Sở và báo cáo kết quả thực hiện cho Giám đốc (thông qua Văn phòng để tổng hợp).

 

Điều 8: Xây dựng kế hoạch, dự án, đề án, phương án

 

8.1/ Văn phòng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác hàng năm, dài hạn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; các phòng, đơn vị lập kế hoạch năm theo chức năng nhiệm vụ đã được quy định, gởi về Văn phòng đúng thời hạn quy định.

 

8.2/ Các phòng, đơn vị xây dựng dự án, đề án, phương án đúng nội dung, thể thức, thời hạn, thủ tục trình ký theo chỉ đạo của Giám đốc.

 

Điều 9: Công tác thông tin báo cáo

 

9.1/ Văn phòng chịu trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo định kỳ gởi cơ quan có thẩm quyền theo chế độ báo cáo UBND tỉnh quy định; các Phòng, đơn vị lập báo cáo (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) về kết quả thực hiện công tác, đánh giá nhận xét, kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý, gởi về Văn phòng đúng thời gian quy định.

 

9.2/ Báo cáo chuyên đề, độ xuất, phát sinh theo yêu cầu của cấp trên và lãnh đạo Sở, các Phòng, đơn vị chịu trách nhiệm lập báo cáo đúng nội dung, thể thức, thời hạn theo chỉ đạo của lãnh đạo Sở.

 

9.3/ Các phòng, đơn vị thuộc Sở cung cấp thông tin cho lãnh đạo cơ quan, trao đổi thông tin trong nội bộ hoặc các cơ quan, đơn vị có liên quan, phải chính xác, đầu đủ, trung thực, đúng chức năng nhiệm vụ.

 

Điều 10: Soạn thảo và ban hành văn bản

 

10.1/ Văn phòng có trách nhiệm soạn thảo các văn bản mang tính tổng hợp, hoặc các nội dung cụ thể về tổ chức, hành chính.

 

10.2/ Các phòng, đơn vị có trách nhiệm soạn thảo các văn bản có nội dung chuyên môn cụ thể.

 

Đối với những văn bản có nhiều nội dung chuyên môn, thì phòng có nội dung trọng tâm nhiều hơn sẽ chủ trì dự thảo, các phòng khác tham gia phối hợp.

 

10.3/ Việc soạn thảo, ban hành các văn bản phải thực hiện đúng theo quy định của UBND tỉnh.

 

Điều 11: Tiếp nhận, chuyển giao, xử lý văn bản

 

11.1/ Văn phòng chịu trách nhiệm tiếp nhận vào sổ công văn đến tất cả các loại văn bản gởi đến cơ quan, trình Giám đốc xử lý và chuyển giao văn bản đến các phòng, đơn vị có liên quan thực hiện. Văn bản do Sở ban hành phải vào sổ công văn đi.

 

11.2/ Đối với các văn bản, hồ sơ thực hiện theo cơ chế “một cửa” việc tiếp nhận, chuyển giao, giải quyết thực hiện theo đề án cơ chế “một cửa” được UBND tỉnh phê duyệt.

 

Điều 12: Tuyển dụng, quản lý, điều hành cán bộ, công chức

 

Việc tuyển dụng, quản lý, điều hành CBCC, lao động hợp đồng thực hiện theo Bộ Luật Lao động, Pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước.

 

Điều 13: Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

 

13.1/ Cơ quan có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để tạo nguồn và nâng cao trình độ, năng lực CBCC.

 

13.2/ Viêc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn đối với từng chức vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ từng ngạch, bậc mà cơ quan xem xét chọn đối tượng CBCC cho đi đào tạo, bồi dưỡng.

 

Điều 14: Thời giờ làm việc

 

CBCC, lao động hợp đồng thực hiện giờ làm việc tại cơ quan một ngày 8 giờ, một tuần 40 giờ. Trường hợp làm thêm giờ phải có kế hoạch và được sự đồng ý của Giám đốc, thời gian làm thêm giờ được thanh toán theo chế độ quy định của Nhà nước.

Điều 15 : Thời giờ nghỉ ngơi

 

CBCC, lao động hợp đồng hàng năm được nghỉ phép, nghỉ lễ theo chế độ quy định của Nhà nước; trường hợp CBCC, lao động hợp đồng nghỉ ốm đau, nghỉ việc riêng phải có đơn xin phép gởi lãnh đạo Phòng và lãnh đạo Sở xem xét giải quyết.

 

Phạm vi giải quyết:

 

- Nghỉ dưới 01 ngày do lãnh đạo Phòng giải quyết, nhưng không quá 4 ngày/ năm.

 

      - Nghỉ trên 01 ngày do lãnh đạo Sở giải quyết.

 

Điều 16: Công tác bảo vệ bí mật

 

Các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu của Nhà nước được quy định mật, tối mật, CBCC khi sử dụng phải được sự đồng ý của Giám đốc, đồng thời có trách nhiệm bảo vệ bí mật công tác, bí mật các loại văn bản, tài liệu mật theo đúng quy định của pháp luật.

 

Điều 17: Công tác tài chính

 

Phụ trách kế toán chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước Giám đốc về việc thực hiện chế độ, chính sách tài chính tại cơ quan. Việc quản lý, sử dụng kinh phí và thực hiện các chế độ có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ đối với công chức, lao động hợp đồng, phải thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 

Điều 18: Mua sắm, sữa chữa tài sản

 

18.1/ Việc mua sắm, sữa chữa tài sản cơ quan, các Phòng lập kế hoạch gởi về Văn phòng để tổng hợp báo cáo Giám đốc xem xét giải quyết.

 

18.2/ Đối với tài sản không còn sử dụng được, sử dụng kém hiệu quả hoặc thuộc diện đã hết thời hạn khấu hao, tài sản hư hỏng do nguyên nhân khách quan thì tiến hành thanh lý, việc thanh lý thực hiện theo quy định của Nhà nước.

 

Điều 19: Quản lý sử dụng tài sản

 

19.1/ Tài sản của cơ quan đã được giao cho các Phòng quản lý thì không sử dụng vào việc riêng của cá nhân, trong quá trình sử dụng tài sản nếu xảy mất mát, hư hỏng phải báo cáo kịp thời cho Văn phòng để lập biên bản và báo cáo Giám đốc xem xét giải quyết.

 

19.2/ Các Phòng, đơn vị được trang bị tài sản, phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, có ý thức bảo vệ tài sản công.

 

19.3/ Hàng năm, Văn phòng phối hợp với các Phòng, đơn vị tổ chức kiểm kê, đánh giá chất lượng, tính khấu hao, xác định giá trị tài sản cơ quan báo cáo Giám đốc và cơ quan tài chính cùng cấp.

 

Điều 20: Ứng dụng công nghệ thông tin

 

Cơ quan khuyến khích việc ứng dụng công nghệ tin học phục vụ công tác hành chính, chuyên môn, nghiệp vụ, giải quyết hồ sơ phục vụ việc oc6ng nhưng phải thực hiện đúng theo quy trình, quy phạm vận hành máy tính.


Điều 21: Phòng chống lụt bão, phòng cháy chữa cháy

 

Mọi cán bộ, công chức, lao động hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầu đủ nghĩa vụ phòng chống lụt bão, phòng cháy chữa cháy nhằm bảo vệ an toàn tài sản, vật tư, hồ sơ, tài liệu của cơ quan theo đúng quy định của Nhà nước.

 

Điều 22: Bảo vệ cơ quan

 

Công chức và nhân viên bảo vệ được [phân công trực cơ quan, phải chấp hành trực đúng ngày, giờ đã quy định; trong thời gian trực có trách nhiệm thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.

 

Điều 23: Thực hiện quy chế công khai các chủ trương, chính sách, chế độ trong cơ quan

 

23.1/ Giám đốc có trách nhiệm báo cáo công khai cho CBCC biết các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công việc cơ quan, kế hoạch công tác hàng năm, việc tuyển dụng, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, nâng ngạch, nâng bậc lương CBCC và hoạt động tài chính hàng năm của cơ quan.

23.2/ Hình thức thực hiện quy chế công khai : thông báo tại các cuộc họp cơ quan, thông báo bằng văn bản đến các phòng, đơn vị, các đoàn thể trong cơ quan, hoặc niêm yết tại cơ quan.

 

Điều 24 : Tổ chức các cuộc họp

 

Hội nghị tổng kết năm tổ chức vào tháng 01 năm sau.

 

Hội nghị sơ kết 6 tháng tổ chức vào cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7.

 

Hội nghị CBCC tổ chức mỗi năm một lần vào dịp cuối năm.

 

Họp giao ban hàng tháng tổ chức vào cuối tháng.

 

Ngoài ra, do yêu cấu công việc, sẽ tổ chức họp trực báo, họp chuyên đề, họp đột xuất, hội thảo…để giải quyết những vấn đề cần thiết và quan trọng.

 

Điều 25: Tài liệu phục vụ cho cuộc họp

 

Tài liệu phục vụ cho cuộc họp thuộc chức năng của phòng nào, thì phòng đó có trách nhiệm soạn thảo trình lãnh đạo Sở duyệt nội dung trước, khi họp thì phòng có trách nhiệm cung cấp đủ cho các thành viên dự họp.

 

Điều 26: Việc đi công tác trong và ngoài tỉnh

 

26.1/ CBCC đi công tác ngoài tỉnh phải báo cáo nội dung, thời gian làm việc và được sự đồng ý của lãnh đạo Sở.

 

26.2/ Đi công tác trong tỉnh, đối với lãnh đạo Phòng phải được sự đồng ý của lãnh đạo Sở; đối với công chức, lao động hợp đồng phải được sự phân công của lãnh đạo Phòng; người đi công tác có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, địa điểm, thời gian làm việc và hoàn thành công vụ được giao.

 

Điều 27: Trách nhiệm cán bộ, công chức

 

27.1/ CBCC không được phát ngôn sai sự thật gây mâu thuẩn làm mất đoàn kết nội bộ, ảnh hưởng đến danh dự người khác, nêu vi pham 5tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm cơ quan xem xét xử lý.

 

27.2/ Khi cơ quan cử dự Hội nghị, dự họp thì CBCC có trách nhiệm phát biểu ý kiến theo quan điểm mà lãnh đạo Sở đã thống nhất, đồng thời báo cáo nội dung cho lãnh đaọ Sở đã thống nhất, đồng thời báo cáo nội dung cho lãnh đạo Sở sau khi tham dự hội họp.

 

27.3/ CBCC phải thực hiện đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao, không làm những việc đã cấm theo quy định của pháp luật.

 

27.4/ CBCC chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về kết quả nhiệm vụ được giao.

 

Điều 28: Đánh giá kết quả công tác hàng năm của cán bộ công chức

 

Theo định kỳ hàng năm, Giám đốc thực hiện đánh giá nhận xét đối với CBCC thuộc thẩm quyền quản lý, đồng thời chỉ đạo các phòng, đơn vị thực hiện đánh giá nhận xét công chức thuộc phòng, đơn vị quản lý.

 

Điều 29: Khen thưởng và kỷ luật

 

29.1/ CBCC, lao động hợp đồng hàng năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, không vi phạm kỷ luật hành chính thì được xét khen thưởng, việc xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

 

29.2/ CBCC, lao động hợp đồng vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính, vi phạm nội quy, quy chế cơ quan, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm ma 2cơ quan xem xét xử lý kỷ luật hành chính theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÊN NGOÀI

 

Điều 30: Quan hệ với cấp trên

 

30.1/ Chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

 

30.2/ Báo cáo, đề xuất kịp thời những vấn đề quá thẩm quyền của Sở để cấp trên chỉ đạo giải quyết.

 

Điều 31 : Quan hệ với các Sở, Ban, Ngành và địa phương trong tỉnh:

 

31.1/ Quan hệ phối hợp tạo điều kiện thuận lợi trong việc triển khai thực hiện chủ trương của cấp trên có liên quan đến các Sở, Ban, ngành và đơn vị, hoặc ngược lại trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của các ngành, địa phương có liên quan đến lĩnh vực của Sở Tài nguyên và Môi trường cũng được tổ chức phối hợp chặt chẽ để đạt mục tiêu chung.

 

31.2/ Đối với những vấn đề chuyên môn thuộc hệ thống ngành (tỉnh - huyện – xã), Sở có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc để đạt hiệu quả công việc.

 

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 32:

 

Bản Quy chế này được phổ biến đến từng CBCC, lao động hợp đồng trong cơ quan; tất cả CBCC, lao động hợp đồng của Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở có trách nhiệm thực hiện tốt bản Quy chế này; tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế thì tuỳ theo tính chất,mức độ vi phạm mà cơ quan xem xét xử lý kỷ luật hành chính theo quy định của pháp luật.

 

Điều 33:

 

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có gì vướng mắc, chưa phù hợp, CBCC phản ảnh, đề xuất gởi về Giám đốc để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

                                                   GIÁM ĐỐCSỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

                                                                          (Đã ký)                                                                       


                                                                       Nguyễn Độ


Thông tin cần biết
   

​V/v Công khai việc lựa chọn Tổ chức đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá QSDĐ (đợt 4) đối với 1 số lô đất ở thuộc DA KDC Yên Phú, phường Nghĩa Lộ, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

CV-766.pdfCV-766.pdf

 

   

Góp ý Dự thảo Quyết định Điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.

Dự thảo: Chức năng nhiệm vụ sở TNMT-2019.doc

 

   

​Thông báo về việc Báo cáo Kết quả thực hiện Đề án tăng cường xử lý vi phạm trong quản lý sử dụng đất đai giai đoạn đến 2020 trong năm 2019.

 

   

​Kế hoạch Lập phương án xử lý, thu hồi các địa điểm đất đã được thanh lý tài sản trên đất thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh theo Kết luận số 05/KL-UBND ngày 07/6/2019 của UBND tỉnh.

KH-4161.pdfKH-4161.pdf

 

   

​Về việc lập thủ tục kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các cơ sở Tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

CV-4108.pdfCV-4108.pdf

 

   

Về việc hủy 34.523 phôi giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 http://www.quangngai.gov.vn/vi/sotnmt/SiteResources/VPDK/4023%20vpdk.pdf​

 

Phim tư liệu
Ngày nước thế giới 2019 - Video clips

Bản quyền © 2012 thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Phí Quang Hiển - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
Địa chỉ: Số 163 Hùng Vương - TP Quảng Ngãi
Điện thoại:0255.3714507; Fax: 0255.3822870; Email:stnmt@quangngai.gov.vn