Liên kết website

Thống kê truy cập

Lua 1.jpg

Cơ cấu giống lúa:

- Giống chủ lực vụ Đông xuân:

       + Lúa thuần: ĐV108, KDđột biến, Hoa ưu109, ĐH815-6, ĐH99-81, SH2 (XT27), Nàng Hoa 9, OM6976, OM4568, HT1, PC6, TBR-45,TH6, QNT1.

          + Lúa lai: Nhị ưu 838, TH3-3, B-TE1, SYN6 …

 - Giống chủ lực vụ Hè thu: ĐV108, ĐH815-6, ML48, TH6, ĐB6, ML202, OM6976, Hoa ưu109.​


1. Thời vụ và cơ cấu giống.

1.1. Thời vụ:

          Hàng năm, trên cơ sở nhận định diễn biến thời tiết để xác định lịch thời vụ nhằm tránh tác động bất lợi khi lúa làm đòng kết hạt. Thông thường, trục trổ cho lúa ở vụ Đông xuân từ 15 30/3 và vụ Hè thu từ 10 20/8, từ đó tính toán thời điểm gieo sạ và thu hoạch với từng nhóm giống lúa.

1.2. Giống và lượng giống gieo sạ

1.2.1. Cơ cấu giống

- Giống chủ lực vụ Đông xuân:

          + Lúa thuần: ĐV108, KD đột biến, Hoa ưu 109, ĐH815-6, ĐH99-81, SH2 (XT27), Nàng Hoa 9, OM6976, OM4568, HT1, PC6, TBR-45,TH6, QNT1.

          + Lúa lai: Nhị ưu 838, TH3-3, B-TE1, SYN6 …

 - Giống chủ lực vụ Hè thu: ĐV108, ĐH815-6, ML48, TH6, ĐB6, ML202, OM6976, Hoa ưu 109.

1.2.2. Lượng giống gieo sạ

* Đối với lúa thuần:90 – 100kg/ha (đối với hạt giống nguyên chủng, xác nhận).

          * Đối với lúa lai F1: 45 – 50kg/ha.

1.2.3. Ngâm ủ giống

- Ngâm giống: Ngâm hạt giống trong nước sạch 36 – 48 giờ (lúa thuần); 10 – 12 giờ (lúa lai), cứ 5 giờ rửa chua và thay nước 1 lần.

- Ủ giống: Khi hạt giống đã hút đủ nước (bẻ hạt gạo thấy trong suốt), rửa sạch chua, để ráo, đem ủ, tủ lại bằng bao tải, lá chuối khô. Cứ 4 – 5 giờ kiểm tra 1 lần.

          - Hạt giống đạt tiêu chuẩn khi đem gieo sạ:

                   + Vu Đông xuân: Mầm bằng 1/2 hạt thóc, rễ bằng hạt thóc.

                   + Vụ Hè thu: Mầm bằng 1/3 hạt thóc, rễ bằng 1/2 hạt thóc.

2. Làm đất, bón lót, gieo sạ

2.1. Chuẩn bị đất và làm đất

- Vụ Đông xuân đất cần được cày dầm và bón vôi với lượng 400 – 500kg/ha.  Vụ Hè thu nên cày ải ít nhất 7 – 10 ngày trước khi gieo sạ.

- Trước khi gieo sạ đất được bừa nhuyễn, bón phân lót (bừa vùi cho lộn phân trong đất), rạch băng, trang phẳng, dọn sạch cỏ dại…

2.2. Gieo sạ:

          Nên chia lượng giống theo số băng để sạ cho đều.

Lua giong.pngGieo sa.jpg
        Hạt giống đạt tiêu chuẩn gieo sạ                                Gieo sạ
3. Bón phân (tính cho 1ha): 

3.1. Bón lót:

           Phân chuồng 8-10 tấn, phân lân 400kg, 40kg urê.

3.2. Bón thúc

 

Đợt

bón

Sau

sạ

Giống trung ngắn ngày

Lúa lai

Urê (kg)

Kali (kg)

Urê (kg)

Kali (kg)

Đông xuân               Đợt 1

Đợt 2

Đợt 3

Đợt 4

 

10-12 ngày

22-25 ngày

30-35 ngày

Đòng 1-2 cm

180-220

80

80-100

-

20-40

120

30

30

-

60

240-280

100

80-100

40

20-40

180

40

40

40

60

Hè thu

Đợt 1

Đợt 2

Đợt 3

Đợt 4

 

8 -10

18-20

30-35

Đòng 1-2 cm

180-220

80

80-100

-

20-40

120

30

30

-

60

240-280

100

80-100

40

20-40

180

40

40

40

60

 

Ngoài ra, dùng thêm phân bón qua lá, vi lượng: Komix, Mymix, Atonix,  Thiên Nông, Supermes, ...phun vào lúc lúa đẻ nhánh rộ, làm đòng, trỗ.  Liều lượng phun theo hướng dẫn cụ thể trên bao bì.

Chú ý: Khi bón đòng tùy theo màu xanh của lá lúa (xác định bằng bảng so màu lá lúa) mà sử dụng lượng phân đạm tăng, giảm cho phù hợp, không nên bón thừa đạm nhất là giai đoạn đòng trỗ.

 Bang so mau.pngSo mau la lua.png
                  Bảng so màu lá lúa                         So màu lá lúa để bón phân đạm
4. Chăm sóc:

4.1. Trừ cỏ:

          * Sử dụng thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm: Sofit300ND, Prefit300ND, Sonic300ND...

- Phun thuốc sau sạ 0 – 3 ngày trong vụ Đông xuân; Vụ Hè thu nên phun ngay sau khi sạ xong.

- Khi phun thuốc ruộng phải cạn nước và đủ ẩm.Sau khi phun thuốc 2 – 3 ngày cho nước vào ruộng từ 2 – 3 cm, sau đó nâng dần mực nước theo sinh trưởng của cây lúa, tuyệt đối không để ruộng khô nước.

* Sử dụng thuốc trừ cỏ hậu nẩy mầm:

Với những ruộng không phun thuốc trừ cỏ tiền này mầm, thì sử dụng các loại thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm để diệt cỏ.

+ Thuốc trừ cỏ hậu nẩy mầm sớm: Phun thuốc sau sạ 10-15 ngày, gồm các loại thuốc: Sirius10WP, Sơn Trà 10WP, Fasi 50WP, Sifa50WP, Clipper 25OP ... để trừ cỏ.

+ Thuốc trừ cỏ mật (cỏ lồng vực): Phun sau sạ 20 – 25 ngày, gồm các loại thuốc: Facet 75DF, Nominee 10SC, Vicet 25SC…

-  Khi phun thuốc phải giữ nước trong ruộng 1 – 2 cm, cỏ dại phải có 1 – 2 lá thật.

          - Sau khi phun thuốc 2 – 3 ngày cho nước vào ruộng từ 2 – 5 cm. Không được để ruộng khô nước.

4.2. Tỉa dặm:

          Tiến hành tỉa dặm sau sạ 12 14 ngày (vụ Đông xuân) và 10 – 12 ngày (vụ Hè thu).

4.3. Tưới nước:

          - Sau sạ 3 – 5 ngày cho nước vào ruộng từ từ theo chiều cao cây lúa.       

          - Giai đoạn lúa đẻ nhánh giữ mực nước từ 2 – 3 cm (vụ Đông xuân)và tưới ướt ráo (vụ Hè thu) để tạo điều kiện cho lúa đẻ nhánh khỏe, tập trung.

          - Giai đoạn lúa kết thúc đẻ nhánh hữu hiệu (từ 25 – 30 ngày sau khi gieo sạ) giữ nước từ 7 – 10 cm (vụ Đông Xuân) hoặc cho khô nứt chân chim (vụ Hè thu) để hạn chế lúa đẻ nhánh vô hiệu.

          -  Giai đoạn lúa từ đòng đến trỗ phải giữ đủ nước (2 – 3 cm).

          - Trước khi thu hoạch 5 – 7 ngày tháo cạn nước.

Chú ý: Vụ Đông xuân khi lạnh thì cho nước vào ruộng cao 8 – 10 cm để giúp lúa chống lạnh, khi hết lạnh tháo nước ra và giữ mực nước bình thường. Vụ Hè thu khi gặp thời tiết nắng nóng giữ mực nước vừa phải từ 2 – 3 cm để lúa sinh trưởng phát triển tốt.

5. Phòng trừ sâu bệnh:

          - Chú ý các đối tượng sâu bệnh hại sau:

                   + Vụ Đông xuân: Bọ trĩ, sâu đục thân, sâu keo, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, bệnh hoa cúc.

                   + Vụ Hè thu: Bọ trĩ, sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, bệnh đốm nâu, bệnh chết cây . . .

          - Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM, kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sâu bệnh sớm, thường xuyên theo dõi dự báo tình hình phát sinh sâu bệnh và hướng dẫn biện pháp phòng trừ của ngành BVTV để xử lý có hiệu quả.

6. Thu hoạch, chế biến và bảo quản:

          - Khi lúa chín trên 85% số hạt/bông (vàng đều), chọn ngày nắng ráo để thu hoạch.

- Thu hoạch xong phơi ngay để đảm bảo chất lượng (phơi hạt lúa 2 – 3 nắng, ẩm độ < 13%).

- Bảo quản nơi cao ráo, thoáng mát. Dụng cụ bảo quản phải được xử lý, vệ sinh sạch sẽ và đảm bảo cách ẩm tốt./.

4.Thu hoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp tại xã Đức Tân, huyện Mộ Đức trong vụ Đông Xuân 2014 - 2015.JPG
         ​      Cơ giới hóa trong thu hoạch lúa

Tin đã đưa


Thông tin cần biết
  

Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi thông báo về việc tuyển dụng lao động hợp đồng 197-TB-TTNS19.pdf197-TB-TTNS19.pdf

 

  

Kế hoạch Triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban ngành và cấp huyện (DDCI) tỉnh Quảng Ngãi năm 2019 87.KH-UBND.pdf87.KH-UBND.pdf

 

  

​Hướng dẫn lịch thời vụ và các giải pháp kỹ thuật sản xuất lúa vụ Hè Thu 2019.1096.SNNPTNT.pdf1096.SNNPTNT.pdf

 

 

 

 

Phim tư liệu
Nhà máy lọc dầu Dung Quất Quảng Ngãi
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy Website này như thế nào?

  Đẹp
  Bình thường
  Xấu

Bản quyền © 2014 thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Dương Văn Tô - Tổ Trưởng Tổ Thông tin