Liên kết website

Thống kê truy cập

20151120_155033.jpg
VietGAP là tên viết tắt của các chữ cái tiếng Anh (Vietnamese Good Agricutural Practices), là những nguyên tắc, thủ tục, trình tự hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm.

I/ Khái niệm:

1.Rau an toàn là gì?

Rau, quả an toàn là​ sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế, chế biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định.

2. VietGAP là gì?

          VietGAP là tên viết tắt của các chữ cái tiếng Anh (Vietnamese Good Agricutural Practices), có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam, là những nguyên tắc, thủ tục, trình tự hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuât và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.

VietGAP cho rau, quả, chè búp tươi, an toàn dựa trên ASEANGAP, GLOBALGAP, FRESHCARE nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau quả tươi của Việt Nam tham gia thị trường khu vực Đông nam châu Á và thế giới, hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững.

          Tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm rau, quả, chè,  an toàn theo VietGAP

3.Thế nào là ngưỡng an toàn?

Ngưỡng an toàn là mức giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất độc hại (kim loại nặng, nitrat, thuốc Bảo vệ thực vật, các chất điều hòa sinh trưởng), các vi sinh vật có hại được phép tồn tại trên rau mà không ảnh hưởng đến sức khỏe con người theo Quy định hiện hành của Bộ Y tế.

II/  Những nguyên nhân chính dẫn đến rau không an toàn

1 Sử dụng thuốc BVTV trong phòng trừ sâu bệnh hại

- Do quá lạm dụng đến thuốc BVTV.

- Sử dụng thuốc không tuân thủ theo nguyên tắc  4 đúng

            - Sử dụng các loại thuốc có độ độc cao và chậm phân hủy, kể cả một số thuốc đó bị cấm sử dụng.

          - Phun thuốc quá gần ngày thu hoạch, không đảm bảo thời gian cách ly

2 Về sử dụng phân bón

          - Sử dụng nhiều phân đạm hoá học

          - Phương thức bón phân không đúng và sử dụng quá gần ngày thu hoạch.

          3  Đối với kim loại nặng:    

          Các kim loại nặng như asen (As), chì (Pb), thủy ngân (Hg), đồng (Cu), kẽm (Zn), thiếc (Sn)...

          - Do tưới rau bằng nước thải các nhà máy, xí nghiệp

          - Do bón phân rác chưa qua chế biến

          - Do trồng rau trong khu vực có khí thải, đất bị ô nhiễm

          - Do phun thuốc BVTV  có chứa kim loại nặng

          4  Đối với vi sinh vật gây hại: Các sinh vật như giun đũa, giun móc, vi khuẩn E.Coli ...

- Do bón phân người, phân gia súc, gia cầm chưa ủ hoai

- Do bón phân rác

- Do tưới, rửa rau bằng nước bẩn

III/  Các nguyên tắc cơ bản trong kỹ thuật sản xuất rau an toàn

1.  Sản xuất rau an toàn ngoài đồng ruộng

a. Chọn đất trồng

- Đất cao thoát nước, thích hợp với sự phát triển của rau.

- Cách ly các khu vực chất thải công nghiệp và bệnh viện, nghĩa địa

- Đất không có tồn dư chất độc hại.

b. Nguồn nước tưới

- Sử dụng nguồn nước sạch, giếng khoan, nước máy, nước sông ngòi ao hồ không bị ô nhiễm. Nhất là đối với rau ăn sống và rau gia vị.

- Dùng nước sạch để pha phân  bón lá và thuốc BVTV

c. Giống rau

- Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống rau

- Chọn giống khỏe, sạch bệnh

- Hạt giống phải được xử lý nguồn sâu bệnh trước khi gieo

2. Quy trình kỹ thuật làm giảm hàm lượng nitrat có trong sản phẩm:

- Đối với rau ăn lá kết thúc bón đạm trước thu hoạch từ 10 -15 ngày.

- Ðối với rau ăn quả kết thúc bón đạm trước thu hoạch từ 7 -10 ngày

- Tăng cường sử dụng phân hữu cơ, phân được ủ hoai mục kết hợp sử dụng phân hữu cơ vi sinh. Tuyệt đối không dùng phân tươi chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha loãng để tưới.

- Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau.

3. Quy trình kỹ thuật làm giảm hàm lượng nguyên tố kim loại nặng trong sản phẩm:

- Phải thực hiện tốt biện pháp xới xáo theo từng thời kỳ được hướng dẫn trong biện pháp canh tác.

- Phải bón đủ phân chuồng được ủ hoai mục tạo điều kiện đất tơi xốp, thông thoáng.

4. Quy trình làm giảm ký sinh trùng

     - Phân hữu cơ bón vùi trong đất, không được tưới phân hữu cơ lên cây, lên sản phẩm.

     - Tuyệt đối không được dùng phân tươi. Phân phải được ủ theo kỹ thuật ủ nóng (ủ xốp) để giết các nguồn ký sinh trùng. Không dùng nguồn nước ô nhiễm để tưới cho rau

   5. Quy trình kỹ thuật bảo vệ thực vật

       Phải áp dụng phương pháp quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp, trên nguyên tắc hạn chế tới mức thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh hại gây ra, có hiệu quả kinh tế, ít độc hại cho con người, gia súc và môi trường.

* Biện pháp canh tác:

- Đất phải cao ráo, tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, chủ động tưới tiêu, độ pH >  5, độ phì đất đạt loại khá trở lên.

- Cày đất phơi ải để diệt nấm bệnh và nhộng sâu ăn tạp của vụ trước.

- Trước khi gieo trồng cần xử lý vôi để trừ kiến, dế ăn hạt và hại gốc, rễ.

- Nên trồng xen canh các loại cây rau có mùi như hành, tỏi,... để xua đuổi bướm sâu tơ.

          - Nên luân canh, xen canh cây trồng khác họ để hạn chế sự chu chuyển sâu tơ, sự tích luỹ mầm bệnh trên đồng ruộng.

- Sử dụng giống tốt, giống kháng sâu bệnh.

- Thời vụ gieo trồng cần phải tập trung,

- Thường xuyên dọn sạch cỏ dại, tỉa lá già, lá bị sâu bệnh, loại bỏ triệt để các cây bị bệnh trên ruộng, làm cho ruộng thông thoáng, hạn chế sự phát triển nấm bệnh, nơi ẩn nấu của sâu. Khi tỉa lá già, lá sâu phải đem ra khỏi ruộng tiêu huỷ để tránh tình trạng sâu non và nhộng thành bướm bay lại ruộng gây hại. Không để lá có mầm bệnh thối nhũn rơi vãi trên ruộng hoặc gần các giếng nước tưới sẽ lây bệnh cho cả ruộng

* Biện pháp cơ giới vật lý:

-  Tưới phun vào chiều mát ở giai đoạn 10- 25ngày sau trồng để rửa trôi trứng và sâu non, sâu tơ, hạn chế sự bắt cặp đẻ trứng của bướm sâu tơ. Sau đó chuyển sang tưới thấm để hạn chế bệnh thối nhũn, không tưới nước vào lúc trưa nắng gắt, không để nước đọng trên ruộng rau.

- Thường xuyên thăm đồng, diệt sâu ăn tạp, sâu đục nõn, nhộng sâu tơ ( bắt bằng tay), dùng vợt bắt các loại  bướm sâu tơ, sâu khoảng và ruồi vàng đục quả,...

* Biện pháp sinh học:

- Hạn chế tối đa việc dùng thuốc hoá học để bảo vệ các loài thiên địch như : Ếch, nhái, bò sát, côn trùng ký sinh ăn thịt sâu hại.

-  Vận động mọi người không bắt giết các loài ếch, nhái, chim bò sát,...

- Sử dụng thuốc sinh học.

* Biện pháp hoá học: Sử dụng thuốc hoá học khi thật cần thiết. Chỉ được dùng các loại thuốc sinh học, thuốc nhóm III, IV (ít độc). Khi sử dụng thuốc hoá học cần áp dụng theo nguyên tắc 4 đúng như sau:

a. Đúng thuốc:

Dựa vào đối tượng sâu bệnh hại cần phòng trừ và cây trồng được bảo vệ, chọn đúng loại thuốc, dạng thuốc cần sử dụng, để đạt hiệu quả cao, ít hại đến con người,môi trường và thiên địch.

b. Đúng lúc:

Dùng thuốc khi sâu bệnh còn ở diện hẹp và ở giai đoạn mẫn cảm với thuốc ( thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trong điều kiện môi trường thuận lợi cho sâu bệnh phát triển).

c. Đúng liều lượng và nồng độ:

Sử dụng đúng theo liều lượng và nồng độ đã hướng dẫn trên nhãn bao bì.

d. Đúng cách:

- Đối với thuốc nước: Khi phun cần dùng bình có vòi phun hạt nhỏ, xoè đều, khi đổ thuốc vào bình phải dùng que khuấy để thuốc tan đều trong nước, khi phun chú ý những chỗ sâu bệnh tập trung, phun vào sáng sớm hoặc chiều mát, tốt nhất nên phun vào chiều mát và lúc đứng gió.

          - Đối với thuốc bột, hạt: Khi vãi nên trộn với cát ẩm để vãi, mục đích đảm bảo lượng thuốc có đều trên mặt ruộng.

- Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc khác nhau để tránh quen thuốc.

        - Phải đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch (đúng hướng dẫn ghi trên nhãn bao bì).

6. Thu hoạch và bao gói

- Thu hoạch đúng độ chín

- Rửa rau bằng nước sạch

- Có bao bì nhãn mác

IV/ Các hình thức sản xuất rau an toàn

- Dùng nhà lưới, nhà kính để che chắn, hạn chế sâu bệnh, cỏ dại, sương gía, mưa gió

- Dùng nilon phủ đất để hạn chế sâu bệnh, cỏ dại tiết kiệm nước tưới

- Trồng rau theo phương pháp thuỷ canh hoặc đất sạch.

Tin đã đưa


Thông tin cần biết
  

Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi thông báo về việc tuyển dụng lao động hợp đồng 197-TB-TTNS19.pdf197-TB-TTNS19.pdf

 

  

Kế hoạch Triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban ngành và cấp huyện (DDCI) tỉnh Quảng Ngãi năm 2019 87.KH-UBND.pdf87.KH-UBND.pdf

 

  

​Hướng dẫn lịch thời vụ và các giải pháp kỹ thuật sản xuất lúa vụ Hè Thu 2019.1096.SNNPTNT.pdf1096.SNNPTNT.pdf

 

 

 

 

Phim tư liệu
Nhà máy lọc dầu Dung Quất Quảng Ngãi
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy Website này như thế nào?

  Đẹp
  Bình thường
  Xấu

Bản quyền © 2014 thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Dương Văn Tô - Tổ Trưởng Tổ Thông tin