Liên kết website

Thống kê truy cập

I/ Các đơn vị Hành chính 
 
1. CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
- Tên đơn vị : Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Quảng Ngãi
- Địa chỉ trụ sở : 197 Bích Khê, Phường Nghĩa Chánh - Thành phố Quảng Ngãi
- Số điện thoại :055-3823862
- Số Fax :055-3823862
- Địa chỉ Email: ccttbvtv-snn@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông: Phạm Bá - Phụ trách 
- Điện thoại : 055-3826817
- Số di động: 0905994789
 
* Ông: Lê Văn Biên - Phó chi cục trưởng
- Điện thoại : 055-3826817
- Số di động: 0932560365
 
CHỨC NĂNG ​VÀ NHIỆM VỤ
 
Chức năng:
1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật nội địa, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng và quản lý dịch vụ công thuộc phạm vi lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở làm việc và được mở tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ:
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, phân bón hữu cơ và phân bón khác, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
4. Về sản xuất trồng trọt:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng vụ, hàng năm và từng giai đoạn của địa phương; chủ trì thực hiện và tổng kết, đánh giá kế hoạch sản xuất;
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch các vùng sản xuất trồng trọt tập trung sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện các quy trình sản xuất an toàn, công nhận, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và thực hiện sản xuất trồng trọt theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trên địa bàn;
d) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến sản xuất, sơ chế rau, quả, chè an toàn: tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ cho người sản xuất; thẩm định, trình Giám đốc Sở cấp giấy chứng nhận và công bố cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống theo mùa vụ, thời vụ sản xuất trên địa bàn;
e) Thực hiện các biện pháp khắc phục thiên tai trong sản xuất trồng trọt.
5. Về quản lý giống cây trồng:
a) Hướng dẫn cơ cấu giống, sử dụng giống cây trồng; quản lý, khai thác cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng; ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống cây trồng thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn;
b) Theo dõi, giám sát việc khảo nghiệm, sản xuất thử, đề xuất công nhận và đề xuất công nhận đặc cách giống mới;
c) Đề xuất công nhận cấp, cấp lại, hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng trên địa bàn; báo cáo và công bố công khai theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra cấp mã số cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp; quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất giống nông hộ trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về giống cây trồng.
6. Về quản lý phân bón:
a) Dự báo nhu cầu, xây dựng kế hoạch sử dụng phân bón hàng vụ, hàng năm của địa phương;
b) Theo dõi, giám sát, nhận xét, đánh giá kết quả khảo nghiệm phân bón mới tại địa phương; tiếp nhận công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác của các tổ chức, cá nhân theo quy định;
c) Hướng dẫn sử dụng các loại phân bón đúng kỹ thuật, đạt hiệu quả cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
7. Về quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp:
a) Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phương án sử dụng đất có hiệu quả; giải pháp bảo vệ, chống xói mòn nâng cao độ phì đất sản xuất nông nghiệp;
b) Hướng dẫn xây dựng, thẩm định phương án sử dụng lớp đất mặt; phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất trồng lúa và đất trồng trọt khác;
c) Hướng dẫn xây dựng, thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nuôi trồng thủy sản trên đất lúa.
8. Về bảo vệ thực vật:
a) Tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát thực nghiệm, phát hiện, dự tính dự báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật gây hại thực vật trên địa bàn tỉnh; thông báo kịp thời và đề xuất chủ trương, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng chống sinh vật gây hại. Xây dựng, duy trì hệ thống điều tra, phát hiện, cảnh báo, cơ sở dữ liệu và biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại;
b) Kiểm tra, xác minh và tham mưu trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố dịch, công bố hết dịch hại thực vật theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
c) Tham mưu giúp chính quyền địa phương, cơ quan quản lý về tổ chức, chỉ đạo, chính sách phòng chống sinh vật gây hại thực vật;
d) Tiếp nhận, xử lý thông tin và hướng dẫn các biện pháp xử lý đối với các sinh vật gây hại được chủ thực vật, tổ chức, cá nhân thông báo;
đ) Đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch hại gây ra để khôi phục sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống nhân dân.
9. Về kiểm dịch thực vật:
a) Điều tra sinh vật gây hại sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho; giám sát, đánh giá sinh vật gây hại giống cây trồng, sinh vật có ích nhập nội; giám sát vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, các ổ dịch, vùng dịch hại thuộc diện điều chỉnh;
b) Kiểm tra, giám sát các lô vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ vùng dịch hoặc đi qua vùng dịch theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương theo quy định của pháp luật.
10. Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật:
a) Thực hiện việc quản lý sản xuất, buôn bán, sử dụng, bảo quản, vận chuyển, quảng cáo, thu hồi thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn; tiếp nhận công bố hợp quy về thuốc bảo vệ thực vật của các tổ chức, cá nhân theo quy định;
b) Hướng dẫn thu gom bao, gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng để tiêu hủy theo đúng quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng theo quy định.
11. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ hành nghề và được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
12. Tổ chức, thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật theo phân công của Giám đốc Sở và quy định pháp luật.
13. Tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý dự trữ địa phương về giống cây trồng nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
14. Xây dựng, trình phê duyệt và thực hiện các dự án điều tra cơ bản về giống cây trồng, bảo tồn giống cây trồng; thực hiện điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.
15. Thực hiện công tác khuyến nông về trồng trọt và bảo vệ thực vật theo phân công của Giám đốc Sở; thực nghiệm và chuyển giao áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ về trồng trọt và bảo vệ thực vật vào sản xuất.
16. Thực hiện dịch vụ kỹ thuật về trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm về việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định.
18. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
19. Thực hiện chế độ thông báo, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình, kết quả công tác trồng trọt, bảo vệ thực vật và các hoạt động khác có liên quan ở địa phương theo quy định với cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan chuyên ngành cấp trên; cập nhật, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu về trồng trọt, bảo vệ thực vật theo quy định phục vụ công tác chỉ đạo; tổng kết, đánh giá hoạt động trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.
20. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, số lượng người làm việc, tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật. Thực hiện hợp đồng và hướng dẫn, quản lý nhân viên kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ thực vật cấp cơ sở theo quy định của pháp luật.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
2. CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
- Tên đơn vị : Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ngãi
- Địa chỉ trụ sở : 176 Hùng Vương- Thành phố Quảng Ngãi
- Số điện thoại :055-3819412
- Số Fax :055-3711527
- Địa chỉ Email: cccnty-snn@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông: Nguyễn Đình Tuấn - Chi cục trưởng
- Điện thoại : 055-3711281
- Di động: 0914101253
 
* Ông: Nguyễn Văn Thuận- Phó chi cục trưởng
- Điện thoại : 055-3822551
 
* Ông: Đỗ Văn Chung – Phó chi cục trưởng
- Điện thoại : 055-
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
 
Chức năng:
1. Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi và thú y (bao gồm cả thú y thủy sản) trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục Chăn nuôi và Thú y có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở làm việc và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật.
3. Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi, Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông nghịêp và Phát triển nông thôn.
 
Nhiệm vụ:
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chăn nuôi, thú y đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
4. Về hướng dẫn sản xuất chăn nuôi:
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi; xây dựng, tổ chức thực hiện và tổng kết, đánh giá kế hoạch sản xuất chăn nuôi hàng năm;
b) Xây dựng quy hoạch chăn nuôi gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm chăn nuôi tại địa phương;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình về chăn nuôi áp dụng trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, thanh tra cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận VietGAP và họat động đánh giá, chứng nhận VietGAP của tổ chức chứng nhận về chăn nuôi được chỉ định theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại liên quan đến chứng nhận VietGAP về chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tập huấn VietGAP cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế trên địa bàn;
d) Tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi;
đ) Đề xuất kế hoạch xây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi an toàn;
e) Giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.
5. Về quản lý giống vật nuôi:
a) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Tham gia quản lý quỹ gen vật nuôi, vi sinh vật dùng trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Tham gia quản lý khảo nghiệm giống vật nuôi theo quy định;
d) Thực hiện công tác quản lý theo quy định về danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh; danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn; danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu trên địa bàn;
đ) Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực giống vật nuôi trong phạm vi địa phương;
e) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
g) Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi vật nuôi để xuất khẩu;
h) Tổ chức thực hiện kế hoạch, quản lý, sử dụng quỹ dự phòng thiên tai, dịch bệnh đối với giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh theo quy định;
i) Tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về giám định, bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn; hướng dẫn cơ quan chuyên ngành cấp huyện tổ chức thực hiện việc giám định, bình tuyển đàn gia súc giống trên địa bàn.
6. Về quản lý thức ăn chăn nuôi:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường;
b) Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của thức ăn chăn nuôi, chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh thức ăn chăn  nuôi của địa phương;
c) Giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương;
d) Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trong phạm vị địa phương; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn;
đ) Quản lý các mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong danh mục thức ăn chăn   nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam trong phạm vi địa phương theo quy định;
e) Tổ chức thực hiện quản lý các chất cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông   và sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại địa phương;
g) Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với thức ăn chăn nuôi để xuất khẩu.
7. Về môi trường chăn nuôi:
a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ bảo vệ môi trường chăn nuôi; định kỳ tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường trong chăn nuôi;
b) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi;
d) Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát môi trường trong chăn nuôi;
đ) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuất chăn nuôi tại địa phương;
e) Đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn cơ sở lĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi trong phạm vi địa phương; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy trong lĩnh vực môi trường chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
8. Phòng, chống dịch bệnh động vật, thủy sản ( sau đây gọi chung là dịch bệnh động vật):
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật; chương trình kiểm soát bệnh lây từ động vật sang người; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện;
b) Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất các bệnh động vật thuộc danh mục các bệnh phải kiểm tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các cơ sở chăn nuôi, sản xuất con giống trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống quốc gia, cơ sở giống có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòng các bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông;
d) Thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bệnh cho động vật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật; điều tra, giám sát, phát hiện dịch bệnh động vật; hướng dẫn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêu độc khử trùng, phục hồi môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau khi hết dịch bệnh;
đ) Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi là thú y cấp xã) giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm soát các ổ dịch cũ;
e) Báo cáo sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch và công bố hết dịch động vật theo quy định của pháp luật;
g) Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về kiểm lâm trực thuộc Sở trong việc thẩm định điều kiện vệ sinh thú y và giám sát tình hình dịch bệnh của cơ sở nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh;
h) Giám sát hoạt động của cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh và  báo cáo về hoạt động hành nghề thú y theo quy định;
i) Yêu cầu cá nhân, tổ chức hành nghề thú y cung cấp thông tin về tình hình dịch bệnh động vật và huy động các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh cho động vật, tham gia chống dịch bệnh đông vật theo quy định;
k) Quản lý, sử dụng vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật từ nguồn dự trữ quốc gia, địa phương và các nguồn khác.
9. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:
a) Tham mưu, giúp giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án, chương trình, kế hoạch xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh;
b) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
10. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y:
a) Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước; kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật vận chuyển tại các Trạm Kiểm dịch đầu mối giao thông; quản lý giám sát động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu sau thời gian cách ly kiểm dịch;
b) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật; quản lý, giám sát các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước;
d) Kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật ở dạng tươi sống, sơ chế lưu thông trên thị trường; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; chất thải động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, cách ly kiểm dịch, thu gom, giết mổ động vật và các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật thuộc phạm vi quản lý;
đ) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo ủy quyền của Cục Thú y; cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống ( trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, sơ sở giống quốc gia); cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước; cơ sở, cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật ở dạng tươi sống và sơ chế; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; cơ sở, khu tập trung, cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
e) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn thể thao, nghệ thuật;
g) Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc đối với các cơ sở có hoạt động liên quan đến thú y, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng động vật, sản phẩm động vật, chất thải động vật; xử lý động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; xử lý chất thải, phương tiện vật chuyển, các vật dụng có liên quan đến động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
h) Cấp và thu hồi trang sắc phục kiểm dịch động vật; thu hồi thẻ kiểm dịch động vật, biển hiệu kiểm dịch động vật theo quy định;
i) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Thú y thẩm định địa điểm, điều kiện vệ sinh thú y trong quá trình xây dựng cở sở giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ xuất khẩu; cơ sở, khu cách ly kiểm dịch động vật xuất, nhập khẩu.
11. Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọi là thuc thú y) dùng trong thú y, trừ các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản:
a) Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật; thông báo danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng theo quy định của pháp luật;
c) Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát quá trình thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định;
d) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh;
đ) Xử lý thuốc thú y giả, kém chất lượng, cấm sử dụng, không có trong danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, không có nhãn mác hoặc có nhãn mác nhưng không đúng theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý phí, lệ phí; cấp, thu hồi các loại chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thú y sau đây:
a) Tiêm phòng, xét nghiệm (bao gồm cả xét nghiệm phi lâm sàng), chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật;
b) Phẫu thuật động vật;
c) Kinh doanh thuốc thú y;
d) Các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y;
đ) Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận về thú y theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức quản lý việc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
13. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức, nhân viên chăn nuôi, thú y cấp xã và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh.
14. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế, xúc tiến thương mại về chăn nuôi, thú y theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, thú y; thẩm định chuyên ngành các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
16. .Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y.
17. Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình sản xuất chăn nuôi, thú y theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi, Cục Thú  y.
18. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
3. CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Tên đơn vị: Chi cục Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
- Địa điểm trụ sở cơ quan: Hẻm 281/11 Hùng vương, TP Quảng Ngãi.
- Điện thoại liện hệ: 055.3822631.
- Fax: 055.3822631.
 
 - Lãnh đạo đơn vị:
* Ông: Lê Văn Dương - Chức vụ: Chi cục trưởng.
- Điện thoại: 055.3820748 – DĐ: 0914.043.043
 
* Ông: Lâm Văn Tốt - Chức vụ: Phó Chi cục trưởng.
- Điện thoại: 055.3818859 – DĐ: 0168.994.1089
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
 
Chức năng:
1. Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về việc thực thi pháp luật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở làm việc và được mở tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ:
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn.
2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
4. Về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp và diêm nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổng hợp, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp và diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Về phát triển nông thôn:
a) Tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Thẩm định, thẩm tra các chương trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật nông thôn; thẩm định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn theo quy định.
6. Về quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư:
a) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương xây dựng các chương trình, dự án về bố trí dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo, khu rừng đặc dụng, vùng nước biển dâng do tác động của biến đổi khí hậu, di cư tự do;
b) Thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn. Xây dựng hạ tầng nông thôn khu, điểm tái định cư. Thực hiện các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư thuộc thẩm quyền;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn theo quy định.
7. Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện  đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
b) Thực hiện nhiệm vụ về đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động các làng nghề nông thôn theo quy định.
8. Về giảm nghèo và an sinh xã hội nông thôn:
a) Tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, ngành nghề, dịch vụ nông thôn cho các đối tượng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135, xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy; đầu mối tổng hợp kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135, xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy ở địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135, xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy;
c) Hướng dẫn việc triển khai chương trình bảo hiểm nông nghiệp theo quy định.
9. Về cơ điện nông nghiệp, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thi sản phẩm nông, lâm, thủy sản và sản phẩm làng nghề nông thôn.
10. Chủ trì, phối hợp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục; đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông, lâm, ngư và diêm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
11. Đầu mối xây dựng, nghiên cứu, tổng kết và nhân rộng các mô hình về phát triển hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp; bố trí dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; xoá bỏ thay thế cây có chứa chất ma tuý.
12. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi của Chi cục trên địa bàn tỉnh.
13. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
14. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý việc đăng ký công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
15. Tổ chức điều tra, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về các lĩnh vực quản lý được giao.
16. Quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
17. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
4. CHI CỤC KIỂM LÂM
 - Tên đơn vị: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ngãi
- Địa điểm trụ sở cơ quan: Hẽm 173 Ngô Sỹ Liên, TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Điện thoại liên hệ: 055. 3823541
- Fax: 055. 3823541
 
- Lãnh đạo đơn vị:
 
+ Ông Nguyễn Đại - Chức vụ: Phụ trách Chi cục
- Điện thoại Di động: 01234.234.275
- Điện thoại cố định cơ quan: 055. 3831479
 
+ Ông: Trần Dũng - Chức vụ: Phó Chi cục trưởng
- Điện thoại : 055-3826971
- Di động: 0905085533
  
+ Ông Trần Kim Ngọc - Chức vụ: Phó Chi cục trưởng
- Điện thoại : 055-3828672
- Di động: 0913428665
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
 
Vị trí, chức năng:
1. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chi cục Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con dấu, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và được mở tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ và Quyền hạn:
1. Về quản lý rừng:
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
c) Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
2. Về phát triển rừng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm giàu rừng;
c) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án bảo vệ, phát triển rừng, các mô hình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện công tác trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh;
đ) Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng.
3. Về giống cây lâm nghiệp:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và phát triển hệ thống vườn giống, rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý giống, các nguồn giống, vườn giống cây trồng lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.
4. Về sử dụng rừng:
a) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản;
b) Thẩm định, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác, tỉa thưa gỗ rừng trồng, khai thác nhựa thông theo quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
5. Bảo tồn thiên nhiên:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng hệ thống rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu quản lý bảo tồn đa dạng sinh học, các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý vi phạm trong hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã và bảo vệ môi trường rừng theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn, kiểm tra về bảo tồn thiên nhiên; giáo dục môi trường gắn với cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên.
6. Bảo vệ rừng:
a) Tham mưu cho Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền huy động các đơn vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu cháy rừng và phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách;
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;
c) Dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng, trừ sâu bệnh hại rừng;
d) Tổ chức bảo vệ các khu rừng phòng hộ thuộc tỉnh quản lý;
đ) Phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn.
7. Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý, xử phạt vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;
c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại.
8. Xây dựng lực lượng và tuyên truyền:
a) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức ngành lâm nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
b) Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm địa phương; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định pháp luật.
9. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp theo quy định pháp luật; tổ chức hoạt động du lịch sinh thái phải phù hợp với quy hoạch khu rừng đặc dụng và quy định của pháp luật.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực lâm nghiệp; thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
12. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
5. CHI CỤC THỦY SẢN
- Tên đơn vị: Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.
- Địa điểm trụ sở: 41 Phạm Văn Đồng - TP Quảng Ngãi
- Điện thoại liên hệ: 055.3822658/3829770
- Fax: 055.3816302
 
 - Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Lê Văn Sơn - Chi cục trưởng
- Điện thoại: 055-3822658
 
* Ông Ngô Văn Hưng - Phó Chi cục trưởng
- Điện thoại: 055-3829770
- Di động: 0905-062-259
 
* Ông Phùng Đình Toàn - Phó Chi cục trưởng
- Điện thoại: 055.471264
- Di động: 0914011503
 
* Bà Đỗ Thị Thu Đông - Phó Chi cục trưởng
- Điện thoại: 055.
- Di động: 0914783784
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆ​M VỤ
Chức năng:
1. Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông  nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về nuôi trồng, thức ăn thuỷ sản, chất lượng giống thuỷ sản, khai thác, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở làm việc và được mở tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ:
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về thủy sản đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
4. Thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực thuỷ sản; thực hiện đánh giá tác động của các dự án quy hoạch trong lĩnh vực thủy sản.
5. Tổ chức, thực hiện công tác điều tra, thông tin, thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu và báo cáo về thủy sản, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thủy sản trên địa bàn tỉnh.
6. Về khai thác thủy sản:
a) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; cung cấp thông tin về dự báo ngư trường, vùng khai thác, mùa, vụ khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong hoạt động khai thác thủy sản; hướng dẫn việc phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai trong khai thác thủy sản;
c) Quản lý hoạt động tàu cá trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và tàu cá khai thác thủy sản;
d) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật; các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, chợ thủy sản đầu mối, vùng, tuyến khai thác thủy sản, khu neo đậu trú bão của tàu cá, đăng ký, đăng kiểm tàu cá trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản:
a) Tuyên truyền, phổ biến những quy định của pháp luật về danh mục các loài thủy sản cần được bảo tồn, bảo vệ, cần được tái tạo; các biện pháp bảo vệ môi trường các hệ sinh thái thủy sản, bảo tồn quỹ gen, đa dạng sinh học thủy sản; danh mục các loài thủy sản đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam và các loài thủy sản khác bị cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn; các quy định về phương pháp khai thác, nghề, phương tiện, mùa vụ, khu vực khai thác để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Hướng dẫn thực hiện việc thành lập, quản lý các khu bảo tồn loài, sinh cảnh, khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh và quy định về tiêu chí phân loại khu bảo tồn loài, sinh cảnh, khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh theo phân cấp; tổ chức quản lý khu bảo tồn có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế theo quy định pháp luật.
8. Về nuôi trồng thủy sản:
8.1. Về hướng dẫn sản xuất nuôi trồng thủy sản:
a) Hướng dẫn mùa vụ, đối tượng và cơ cấu thủy sản nuôi trồng tại địa phương, quy trình sản xuất, thu hoạch, phối hợp cơ quan có liên quan điều phối nước phục vụ nuôi trồng; tham gia thực hiện phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm nuôi trồng theo quy định;
c) Thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và công bố kết quả kiểm tra theo quy định phục vụ cho truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
d) Triển khai áp dụng VietGap và các quy phạm nuôi tốt vào nuôi trồng thủy sản, đánh số và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản nuôi trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Thẩm định các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, việc thuê, gia hạn, thu hồi đất, mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra sản xuất giống thủy sản theo quy định của pháp luật. Phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp phòng trừ dịch bệnh thủy sản theo quy định của pháp luật.
8.2. Về giống thủy sản:
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thực hiện quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất lượng giống thủy sản;
b) Thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại và công bố kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản theo quy định;
c) Kiểm tra, giám sát về chất lượng giống thủy sản;
d) Thực hiện quản lý truy xuất nguồn gốc giống thủy sản và quản lý chất lượng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8.3. Về thức ăn, nguyên liệu, chất bổ sung thức ăn thủy sản:
a) Hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản thực hiện quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất lượng thức ăn thủy sản;
b) Thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại và công bố kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản theo quy định;
c) Kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8.4. Về quản lý môi trường nuôi, các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản:
a) Hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản thực hiện quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh chất lượng thức ăn thủy sản;
b) Thống kê, kiểm tra đánh giá phân loại và công bố kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định;
c) Kiểm tra chất lượng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản, hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý môi trường và chất lượng nước các vùng nuôi trồng thủy sản, thực hiện các nhiệm vụ quan trắc và cảnh báo môi trường dịch bệnh thủy sản;
e) Phối hợp cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
9. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ và được thu phí và lệ phí thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản theo quy định của pháp luật; phối hợp với lực lượng kiểm ngư triển khai các hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản.
11. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thủy sản theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về thủy sản; phối hợp thực hiện phòng, chống thiên tai. Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê hoặc khi có yêu cầu đột xuất của Tổng cục Thủy sản, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
6. CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
- Tên đơn vị: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản tỉnh Quảng Ngãi.
- Địa điểm trụ sở cơ quan: 243/1 Nguyễn Công Phương - TP Quảng Ngãi
- Điện Thoại liên hệ: 055.3713.131, 055.3713.315
- Fax: 055.3713.315
 
 - Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Võ Văn Kỹ -  Chức vụ: Chi cục trưởng
- Điện thoại: 055.3713.131
- Di động: 0913.488.769
 
 * Ông Lê Văn Nghiêm -  Chức vụ: Phó Chi cục trưởng
- Điện thoại: 055.3713.132
- Di động: 0903.524.242
 
 * Ông Nguyễn Đức Bình-  Chức vụ: Phó Chi cục trưởng
- Điện thoại: 055.3837537
- Di động: 0918.138.842
 
Chức năng:
1. Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về  chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản và Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ:
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chất lượng, an toàn thực phẩm, đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được các cấp thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
4. Đầu mối tham mưu, tổng hợp giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm, cụ thể như sau:
a) Chủ trì, phối hợp lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng kiến thức, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh;
c) Đầu mối tổng hợp đánh giá, phân loại điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý tại địa phương; tổ chức việc thu hồi và xử lý thực phẩm  mất an toàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục chuyên ngành;
đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy về chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;
e) Tổ chức quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý; cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo quy định.
5. Thực hiện quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối:
a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, phân loại, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản và muối theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định pháp luật;
b) Chủ trì tổ chức kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
6. Giám sát, kiến nghị các giải pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm). Tổ chức kiểm tra, chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản phi thực phẩm.
7. Về chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản, muối:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản gắn với vùng nguyên liệu, sản xuất và thị trường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy trình công nghệ, điều kiện an toàn sản xuất của các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác xúc tiến thương mại, nghiên cứu, dự báo thị trường nông, lâm, thủy sản, muối theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d) Hướng dẫn, kiểm tra về chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý việc đăng ký bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định.
9. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn, đánh giá đối với tổ chức đủ điều kiện để Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định tổ chức được quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý tổ chức hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. 
12. Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định.
13. Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan đến nội dung đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương.
14. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
7. CHI CỤC THỦY LỢI
 - Tên đơn vị: Chi cục Thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi
- Địa điểm trụ sở cơ quan: 21 Hai Bà Trưng - TP Quảng Ngãi
- Điện Thoại liên hệ: 055.3712.556.
- Fax: 055.3825.488;       Máy trực: 055.3712.556
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Phan Văn Ơn -  Chức vụ: Chi cục trưởng
- Điện thoại: 055.3822.799
- Di động: 0949.674.949
 
*  Nguyễn Thành Lạc - Chức vụ: Phó chi cục trưởng
- Điện thoại: 055.2210.911
- Di động: 0914.267.892
 
* Võ Quốc Hùng - Chức vụ: Phó chi cục trưởng
- Điện thoại: 055.2210.911
- Di động: 0905.787.721
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
 
Chức năng
1. Chi cục Thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống lụt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở làm việc và được mở tài khoản để giao dịch theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, phương án, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, phương án, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về công tác thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
4. Tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Về khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi:
a) Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình vận hành, phương án bảo đảm an toàn công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả nguồn nước từ các công trình thủy lợi; giải quyết các tranh chấp phát sinh theo quy định của pháp luật;
c) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình cấp có thẩm quyền cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép cho các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải vào hệ thống thủy lợi theo quy định của pháp luật;
d) Là thành viên Hội đồng bàn giao cơ sở các công trình thủy lợi; thẩm định, thẩm tra hoặc tham gia thẩm định các dự án xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi khi được cấp có thẩm quyền giao;
đ) Thẩm định dự án tu bổ và sửa chữa thường xuyên các công trình thủy lợi theo phân công của cấp có thẩm quyền.
e) Phát hiện, ngăn chặn, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xử lý các vi phạm về khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi.
 6. Về công tác nước sạch nông thôn:
a) Hướng dẫn, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình nước sạch nông thôn; phối hợp thẩm định, điều chỉnh, bổ sung, lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng mới; nâng cấp, sửa chữa công trình nước sạch nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Là thành viên hội đồng bàn giao cơ sở công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh. Thẩm định, thẩm tra hoặc tham gia thẩm định các dự án xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, công trình nước sạch nông thôn khi được cấp có thẩm quyền giao.
7. Về công tác đê điều:
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê; kế hoạch, giải pháp phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển thuộc phạm vi quản lý;
b) Thực hiện công tác hộ đê, xử lý kỹ thuật các sự cố đê điều, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan đề xuất phương án phòng, tránh, xử lý, khắc phục hậu quả sự cố đê điều. Đề xuất các giải pháp huy động các nguồn lực để cứu hộ và bảo vệ đê điều, an toàn cho dân cư khi sạt lở đê, bờ sông;
c) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động có cấp phép liên quan đến đê điều theo quy định; hướng dẫn các địa phương tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
d) Tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ công trình đê điều và ở bãi sông theo quy định;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai (PCTT); tổng hợp các phương án, biện pháp và phối hợp với các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện việc PCTT, sạt lở ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh;
e) Theo dõi nguồn vốn đầu tư, tu bổ, nâng cấp, duy tu, sửa chữa công trình đê điều và PCLB; tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển, tu bổ, duy tu đê điều và quản lý việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
g) Quản lý, kiểm tra việc sử dụng vật tư dự trữ, trang thiết bị phòng chống lụt, bão;
h) Tổ chức đánh giá hiện trạng đê điều, cảnh báo khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, ngập lụt, đề xuất phương án phòng tránh, xử lý khắc phục hậu quả các sự cố;
i) Phát hiện, ngăn chặn, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xử lý các vi phạm Luật Đê điều;
k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 38; Điều 39 và Điều 40 của Luật Đê điều và Khoản 2, Điều 7 Nghị định 113/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.
8. Về công tác phòng, tránh giảm nhẹ thiên tai và phòng, chống tác hại do nước gây ra:
a) Tham mưu, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biện pháp huy động nguồn lực, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả do bão, lũ, hạn hán, úng, ngập, xâm nhập mặn, sạt lở, thiên tai khác và ô nhiễm nguồn nước gây ra; xử lý sự cố công trình thủy lợi, đê điều; tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức theo dõi, cập nhật về tình hình mưa, bão, lũ, tố, lốc, động đất, sóng thần; phối hợp với các ngành, các tổ chức, các địa phương kịp thời đề xuất với Ban chỉ huy phương án xử lý sự cố các công trình thủy lợi, đê điều và xử lý tình huống, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra thuộc phạm vi quản lý;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về tình huống khẩn cấp cần phân lũ, chậm lũ, các biện pháp di dân, bảo đảm sản xuất và đời sống của nhân dân, khắc phục hậu quả ngập lụt, trợ cấp cho nhân dân; biện pháp phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai;
d) Chi cục Thủy lợi được phép sử dụng bộ máy của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn theo quy định của UBND tỉnh;
e) Hàng năm được phép ký hợp đồng với Đài Khí tượng thủy văn khu vực Trung trung bộ để được cung cấp số liệu về khí tượng, thủy văn trong mùa mưa bão.
9. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư công trình xây dựng (nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi; nâng cấp, duy tu, sửa chữa, tu bổ và làm mới đê điều, công trình phòng chống lụt bão; nâng cấp, sửa chữa công trình nước sạch nông thôn) khi được cấp có thẩm quyền giao.
10. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thủy lợi, đê điều,  phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chuyên ngành quản lý.
11. Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy lợi.
13. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức thuộc Chi cục Thủy lợi.
14. Quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
15. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Chi cục.
 
II/ Các đơn vị sự nghiệp
 
1. TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG
- Tên đơn vị : Trung Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi
- Địa chỉ: 178 Hùng vương, Thành phố Quảng Ngãi
- Điện thoại: 055 829956
 
- Lãnh đạo Trung tâm 
- Giám đốc: Ngô Hữu Hạ
- Điện thoại: 055 -3824279
- Di động: 0914120471
 
- Phó Giám đốc: Lê Văn Việt
- Điện thoại: 055- 3823639
- Di động:
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
 
Chức năng
Trung tâm có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các hoạt động và dịch vụ công về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Đề xuất với Giám đốc Sở về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chương trình, kế hoạch, dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ký hợp đồng khuyến nông với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì thực hiện một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chương trình, dự án khuyến nông theo quy định của pháp luật.
6. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông.
7. Chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn khuyến nông; tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông và nông dân.
8. Tổ chức hoạt động thông tin tuyên truyền về khuyến nông theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức và tham gia tổ chức các hội thi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về khuyến nông.
10. Tư vấn và cung cấp dịch vụ khuyến nông theo quy định của pháp luật.
11. Tham gia đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
12. Phối hợp với các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác phòng, chống dịch bệnh, thiên tai trên địa bàn tỉnh.
13. Quản lý và sử dụng quỹ hoạt động khuyến nông (nếu có) theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện hợp tác quốc tế về khuyến nông theo quy định của pháp luật.
15. Báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, dự án về khuyến nông theo quy định.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
2. TRUNG TÂM GIỐNG
- Tên đơn vị : Trung tâm giống tỉnh Quảng Ngãi
- Địa chỉ trụ sở chính: 293 Hùng Vương- Thành phố Quảng Ngãi
- Số điện thoại :055-711639
- Địa chỉ Email: ttgqn-snn@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Giám đốc: Ông Đoàn Văn Nhân
- Điện thoại : 055-3823674.
- Di động :0913418550
 
* Phó Giám đốc: Ông Trịnh Lương Thơm
- Điện thoại : 055-3823674.
- Di động :0914183463
 
* Phó Giám đốc: Ông Đỗ Đức Sáu
- Điện thoại di động: 0914189939
- Điện thoại cố định:   055.3836090
 
* Phó Giám đốc: Ông Đào Tư Hiền
- Điện thoại di động: 0914026847
- Điện thoại cố định: 055.3836197
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Trung tâm Giống tỉnh Quảng Ngãi là đơn vị sự nghiệp có chức năng nghiên cứu ứng dụng, thực nghiệm, sản xuất và dịch vụ, chuyển giao khoa học – kỹ thuật về giống cây trồng, con vật nuôi, giống thủy sản (sau đây gọi chung là giống nông nghiệp) và ứng dụng các tiến bộ khoa học mới trong sản xuất kinh doanh các loại giống nông lâm ngư nghiệp.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng và thực nghiệm về giống nông nghiệp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong nước và nước ngoài nghiên cứu các giống nông nghiệp phục vụ cho quá trình nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm và sản xuất theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức sản xuất giống nông nghiệp theo các cấp giống để cung ứng cho các thành phần kinh tế để phát triển sản xuất nông lâm thủy sản trên địa bàn trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp các cơ quan hữu quan để tổ chức tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống, vật tư thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu và sản xuất giống nông nghiệp.
4. Sản xuất kinh doanh các loại giống nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Được phép tổ chức liên doanh, liên kết và thực hiện các dịch vụ về giống, thức ăn, thuốc chữa bệnh, vật tư và các dịch vụ khác; hình thành mạng lưới dịch vụ kỹ thuật sản xuất và tiêu thụ giống nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp theo đúng quy định về chất lượng hàng hóa, các văn bản quy phạm pháp luật về giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản và các văn bản khác có liên quan.
5.  Phối hợp thực hiện các dự án giống cây trồng, con vật nuôi, giống thủy sản trên địa bàn tỉnh.
6. Thực hiện nhiệm vụ bảo tồn, duy trì, phát triển giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ để phục vụ phát triển sản xuất lâu dài của tỉnh; thực hiện nhiệm vụ dự trữ một số lượng giống nông nghiệp để phục vụ việc phòng chống thiên tai và dịch bệnh theo yêu cầu của tỉnh.
7. Thực hiện chế độ thông tin định kỳ hoặc đột xuất; báo cáo thống kê, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả công tác của Trung tâm theo quy định.
8. Quản lý lao động, tài sản, nguồn vốn của Trung tâm theo đúng quy định của Nhà nước.
9. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi giao.
 
3. TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
- Tên đơn vị : Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường Nông thôn tỉnh Quảng Ngãi
- Địa chỉ trụ sở : 51 Phan Chu Trinh - Thành phố Quảng Ngãi
- Số điện thoại :055-3822967
- Địa chỉ Email: ttnsvsmtnt-snn@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Giám đốc: Ông: Lê Văn Minh
- Điện thoại : 055-3829751
- Di đông: 0905-760-567
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
 
Chức năng
Trung tâm có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện và quản lý các chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh; thực hiện các dịch vụ liên quan đến cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm về quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch đầu tư hàng năm cho các chương trình, dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Theo dõi tình hình thực hiện các chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện chương trình, dự án thành phần về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn khác theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
4. Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình nước sạch nông thôn; tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức của cộng đồng về chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định (theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước) về chất lượng nước sạch theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng những công trình nước sạch nông thôn tập trung được cơ quan có thẩm quyền giao; tổ chức thi công các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường phù hợp với năng lực của Trung tâm theo quy định pháp luật.
7. Đề xuất phương thức quản lý, mô hình quản lý cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
8. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu phù hợp với năng lực chuyên môn của Trung tâm; tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hội thi, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
9. Hợp tác quốc tế, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
10. Tư vấn, dịch vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân về cung ứng dịch vụ công lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với năng lực của Trung tâm.
11. Thực hiện hoặc tham gia thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh, thiên tai tại địa phương theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12.  Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
13. Thực hiện điều tra, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phục vụ quản lý nhà nước theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
14. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả thực hiện các chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
15. Thực hiện nhiệm vụ giúp Ban chỉ đạo Chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
16. Tiếp nhận, quản lý vật tư, thiết bị và tiền vốn được phân bổ theo chương trình, dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Kết hợp lồng ghép chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với các chương trình khác của các ban, ngành, địa phương có liên quan.
17. Thực hiện công tác tư vấn giám sát, lập dự án, khảo sát, thiết kế các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với năng lực của Trung tâm và theo quy định của pháp luật.
18. Tổ chức thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường, cung ứng vật tư, trang thiết bị về nước sạch và vệ sinh môi trường và các dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
19. Quản lý kinh phí, tài sản và đội ngũ công chức, viên chức và người lao động của Trung tâm theo đúng quy định của Nhà nước.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
4. TRUNG TÂM TƯ VẤN NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
- Tên đơn vị: Trung tâm tư vấn Nông nghiệp và PTNT Quảng Ngãi
- Địa chỉ cơ quan: 180 Hùng Vương - TP Quảng Ngãi.
- Điện thoại bàn: 0553815214
- Địa chỉ Email:  tttv-snn@quangngai.gov.vn
 
-Lãnh đạo đơn vị:
*Giám đốc: Lê Hữu
- Di động: 0914030705
- Điện thoại bàn: 055-3823694
 
 * Phó Giám đốc: Vũ Văn Hùng
- Di động: 0985949788
- Điện thoại bàn: 055-3815216
 
* Phó Giám đốc: Phạm Nhiều
- Di động: 0989.977.201
- Điện thoại bàn: 055-3815216
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
 
Chức năng
Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có chức năng thực hiện điều tra cơ bản trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và nông thôn; nghiên cứu xây dựng và thực hiện các đề tài khoa học phục vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; thực hiện dịch vụ tư vấn lập quy hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư xây dựng, khảo sát, đo đạc bản đồ và thiết kế xây dựng công trình.
 
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản phục vụ công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Tư vấn lập quy hoạch xây dựng; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch chuyên ngành khác.
3. Tư vấn lập các chương trình, dự án về phát triển sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư xây dựng công trình.
4. Tư vấn lập dự toán, tổng dự toán; thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, tổng dự toán dự án phát triển sản xuất, đầu tư xây dựng công trình.
5. Tư vấn lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu.
6. Tư vấn giám sát kỹ thuật thi công công trình.
7. Tư vấn quản lý dự án phát triển kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và đầu tư xây dựng công trình.
8. Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược.
9. Điều tra, khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, thổ nhưỡng,... phục vụ lập dự án, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công xây dựng công trình.
10. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề; xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc, bản đồ và lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc, bản đồ; khảo sát, đo đạc công trình.
11. Xây dựng và triển khai thực hiện các đề tài khoa học phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn.
12. Quản lý tài sản, nguồn vốn và đội ngũ viên chức, lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện chế độ thông tin định kỳ hoặc đột xuất; báo cáo thống kê, sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả hoạt động của Trung tâm theo quy định.
14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi giao.
  
5. BAN QUẢN LÝ CÁC CẢNG CÁ TỈNH QUẢNG NGÃI
- Tên đơn vị: Ban quản lý Các Cảng cá tỉnh Quảng Ngãi
- Địa điểm trụ sở: số 41, đường Phạm Văn Đồng- TP Quảng Ngãi
- Điện thoại bàn: 055-3712185
- Fax: 055-3712185
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Nguyễn Bửu Gioãn - Phụ trách.
- Điện thoại: 055-3712186
- Di động: 0985011116
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
 
Chức năng
Ban Quản lý các cảng cá có chức năng giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ và duy tu, bảo dưỡng các cảng cá, khu neo đậu tàu cá trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ
1. Quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các cảng cá, khu neo đậu tàu cá do Nhà nước đầu tư.
a. Ban hành nội quy của cảng cá, khu neo đậu tàu cá, tổ chức thực hiện nội quy và thông báo công khai tại cảng cá, khu neo đậu tàu cá.
b. Tổ chức sắp xếp bến bãi, vùng nước neo đậu tàu một cách an toàn, thuận lợi; phối hợp với cơ quan đảm bảo an toàn hàng hải thông báo tình hình luồng vào cảng, khu neo đậu tàu cá, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn các công trình buộc tàu, bến cập tàu, vũng neo đậu, đảm bảo an toàn cho các tàu thuyền ra, vào cảng cá, khu neo đậu tàu cá; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, khai thác, sử dụng cảng cá, khu neo đậu tàu cá theo đúng pháp luật.
c. Lập sổ theo dõi cập nhật tình hình khai thác, sử dụng các công trình, hạng mục công trình, trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng cảng cá và khu neo đậu tàu cá được giao quản lý.
d. Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền hướng dẫn và giải quyết các thủ tục cần thiết cho tổ chức, cá nhân, tàu cá và các phương tiện khác trong và ngoài nước ra, vào cảng cá và khu neo đậu tàu cá. Thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình thời tiết trên hệ thống truyền thông của cảng.
e. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện giữ gìn an ninh trật tự; phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống mọi hành vi phá hoại, thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống cháy nổ; phòng chống sự cố tràn dầu trong cảng; phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (trong điều kiện, phạm vi được phân công). Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường cảng; phòng chống dịch bệnh và bảo đảm an toàn hàng hải trong khu vực cảng cá và khu neo đậu tàu cá do đơn vị quản lý.
f. Phối hợp với các cơ quan chức năng để điều tra và xử lý theo quyền hạn đối với các vụ tai nạn, sự cố hàng hải, các vụ vi phạm nội quy, quy chế, vi phạm chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong khu vực cảng cá và khu neo đậu tàu cá do đơn vị quản lý.
g. Thống kê, báo cáo định kỳ tàu thuyền, phương tiện, lượng hàng thủy sản (kể cả hàng hóa khác) thông qua cảng cá và khu neo đậu tàu cá theo quy định.
2. Quản lý chất lượng công trình cảng cá, khu neo đậu tàu cá được giao trên địa bàn tỉnh.
a. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc duy trì điều kiện an toàn công trình cảng cá, khu neo đậu tàu cá, đảm bảo phù hợp với nội dung công bố mở cảng cá và công bố khu neo đậu tàu cá.
b. Lập sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật các công trình, hạng mục công trình, trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tàu cá được giao quản lý.
c. Thực hiện công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng đảm bảo chất lượng công trình cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tàu cá theo quy định hiện hành, đảm bảo sử dụng lâu bền và an toàn tài sản, công trình.
d. Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng cá, khu neo đậu tàu cá trên địa bàn tỉnh.
e. Hằng năm, trên cơ sở quy trình bảo dưỡng, bảo trì và hiện trạng công trình, lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình cảng cá, khu neo đậu tàu cá trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.
3. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; báo cáo thống kê, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả công tác của Ban Quản lý theo qui định.
4. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức và kinh phí, tài sản của Ban Quản lý theo đúng qui định của pháp luật.
5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
 
6. BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU BẢO TỒN BIỂN LÝ SƠN
- Tên đơn vị: Ban Quản lý Dự án Khu bảo tồn biển Lý Sơn
- Địa điểm trụ sở cơ quan: huyện đảo Lý Sơn
- Điện thoại liên hệ:
- Fax:
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông: Phùng Đình Toàn – Phó Chi cục Thủy sản - Giám đốc
- Di động: 0914.011.503
- Địa chỉ mail: pdtoan-snn@quangngai.gov.vn
 
* Ông:  Huỳnh Ngọc Dũng– Phó Giám đốc
- Di động:
- Địa chỉ mail: 
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý dự án có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển Khu bảo tồn biển Lý Sơn theo quy định của pháp luật Ngãi.
 
Nhiệm vụ
 
1. Lập kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn và hằng năm cho Khu bảo tồn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
 
2. Lập các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, dự án nghiên cứu khoa học và các dự án phát triển Khu bảo tồn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
 
3. Tham gia thẩm định các dự án phát triển kinh tế- xã hội có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến Khu bảo tồn.
 
4. Nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh diện tích, vị trí các phân khu chức năng của Khu bảo tồn; lập bản đồ và tổ chức đánh dấu các phân khu chức năng trên thực địa.
 
5. Tổ chức các hoạt động bảo tồn và phát triển các loài động thực vật thủy sinh, duy trì diễn thế tự nhiên các hệ sinh thái trong Khu bảo tồn.
 
6. Tổ chức quan trắc định kỳ; điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái..., báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình trạng đa dạng sinh học và chất lượng môi trường trong phạm vi Khu bảo tồn; thực hiện các biện pháp phòng, ngừa ô nhiễm, dịch bệnh; ngăn chặn các hành vi xâm hại đến Khu bảo tồn.
 
7. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng cư dân sống trong và xung quanh Khu bảo tồn.
 
8. Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách nhằm cải thiện sinh kế của cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu bảo tồn.
 
9. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, văn hóa xã hội, hợp tác quốc tế và các loại hình dịch vụ liên quan đến Khu bảo tồn theo quy định của pháp luật; tổ chức triển khai các dự án phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản.
 
10. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tuần tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong Khu bảo tồn.
 
11. Tổ chức các hoạt động tham quan, dịch vụ du lịch sinh thái tring Khu bảo tồn; tổ chức thu phí tham quan, dịch vụ du lịch, bảo tồn biển theo quy định của pháo luật.
 
12. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học để bảo vệ và phát triển các giá trị bảo tồn theo quy định của pháp luật.
 
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh giao.
 
7. BAN QUẢN LÝ RỪNG ĐẦU PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN THẠCH NHAM
- Tên đơn vị : Ban Quản lý rừng đầu nguồn Thạch Nham tỉnh Quảng Ngãi
- Địa chỉ trụ sở : Kà Đáo, Thị trân Di Lăng, huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
- Số điện thoại :
- Địa chỉ mail: bqlrphdntn@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Trịnh Quyết Tiến – Quyền Giám đốc
- Di động: 0905.112.209
 
* Ông Nguyễn Trung Triết – Phó Giám đốc
- Di động: 0917.524.027
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý có chức năng thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng phòng hộ trên diện tích rừng, đất rừng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ
1. Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện tích rừng phòng hộ được giao theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi quản lý;
3. Có trách nhiệm tổ chức giao khoán việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ gắn với thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng, chia sẻ lợi ích từ sản phẩm rừng, dịch vụ môi trường rừng ổn định, lâu dài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định hiện hành của Nhà nước;
4. Căn cứ phương án, dự án quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Xây dựng các phương án, dự án và kêu gọi đầu tư để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng;
5. trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư được Nhà nước giao và các nguồn vốn khác theo quy định hiện hành của pháp luật;
6. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi quản lý theo phương án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
7. Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng trong phạm vi quản lý để bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp luật;
8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất về tình hình diễn biến tài nguyên rừng, đất rừng và các hoạt động của Ban quản lý cho cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
9. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật;
10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
8. BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ KHU ĐÔNG HUYỆN BA TƠ
- Tên đơn vị : Ban Quản lý rừng phòng hộ Khu Đông huyện Ba Tơ
- Địa chỉ trụ sở : 
- Số điện thoại:
- Địa chỉ mail: bqlrphkd-bato@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Phạm Thuần – Giám đốc
- Di động: 0914.166.863
 
* Ông Nguyễn Hơn – Phó Giám đốc
- Di động: 0914.226.712
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý có chức năng thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng phòng hộ trên diện tích rừng, đất rừng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ
1. Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện tích rừng phòng hộ được giao theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi quản lý;
3. Có trách nhiệm tổ chức giao khoán việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ gắn với thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng, chia sẻ lợi ích từ sản phẩm rừng, dịch vụ môi trường rừng ổn định, lâu dài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định hiện hành của Nhà nước;
4. Căn cứ phương án, dự án quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Xây dựng các phương án, dự án và kêu gọi đầu tư để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng;
5. trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư được Nhà nước giao và các nguồn vốn khác theo quy định hiện hành của pháp luật;
6. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi quản lý theo phương án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
7. Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng trong phạm vi quản lý để bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp luật;
8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất về tình hình diễn biến tài nguyên rừng, đất rừng và các hoạt động của Ban quản lý cho cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
9. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật;
10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
9. BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ KHU TÂY HUYỆN BA TƠ
- Tên đơn vị : Ban Quản lý rừng phòng hộ Khu Tây huyện Ba Tơ
- Địa chỉ trụ sở : xã Ba Vì, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Số điện thoại: 3.890.008
- Địa chỉ mail: bqlrphkt-bato@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Nguyễn Trọng – Giám đốc
- Di động: 0914.027.076
 
* Ông Phạm Bảy – Phó Giám đốc
- Di động: 0986.951.369
 
* Ông Lê Văn Hữu – Phó Giám đốc
- Di động: 0972.090.098
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý có chức năng thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng phòng hộ trên diện tích rừng, đất rừng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ
1. Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện tích rừng phòng hộ được giao theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi quản lý;
3. Có trách nhiệm tổ chức giao khoán việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ gắn với thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng, chia sẻ lợi ích từ sản phẩm rừng, dịch vụ môi trường rừng ổn định, lâu dài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định hiện hành của Nhà nước;
4. Căn cứ phương án, dự án quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Xây dựng các phương án, dự án và kêu gọi đầu tư để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng;
5. trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư được Nhà nước giao và các nguồn vốn khác theo quy định hiện hành của pháp luật;
6. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi quản lý theo phương án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
7. Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng trong phạm vi quản lý để bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp luật;
8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất về tình hình diễn biến tài nguyên rừng, đất rừng và các hoạt động của Ban quản lý cho cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
9. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật;
10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
10. BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN TÂY TRÀ
- Tên đơn vị: Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Tây Trà
- Địa chỉ trụ sở: Trà Phong, Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi.
- Số điện thoại: 3.606.414
- Địa chỉ mail: bqlrph-taytra@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Từ Kim Đồng – Giám đốc
- Di động: 0914.428.687
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý có chức năng thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng phòng hộ trên diện tích rừng, đất rừng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ
1. Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện tích rừng phòng hộ được giao theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi quản lý;
3. Có trách nhiệm tổ chức giao khoán việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ gắn với thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng, chia sẻ lợi ích từ sản phẩm rừng, dịch vụ môi trường rừng ổn định, lâu dài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định hiện hành của Nhà nước;
4. Căn cứ phương án, dự án quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Xây dựng các phương án, dự án và kêu gọi đầu tư để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng;
5. trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư được Nhà nước giao và các nguồn vốn khác theo quy định hiện hành của pháp luật;
6. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi quản lý theo phương án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
7. Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng trong phạm vi quản lý để bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp luật;
8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất về tình hình diễn biến tài nguyên rừng, đất rừng và các hoạt động của Ban quản lý cho cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
9. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật;
10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
11. BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN TRÀ BỒNG
- Tên đơn vị : Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Trà Bồng
- Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Trà Xuân,  huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
- Số điện thoại: 3.865.108
- Địa chỉ mail: bqlrph-trabong@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Võ Chí Thanh – Giám đốc
- Di động: 0914.743.757
 
* Ông Nguyễn Xuân Hải – Phó Giám đốc
- Di động: 0961.547.647
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý có chức năng thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng phòng hộ trên diện tích rừng, đất rừng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ
1. Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện tích rừng phòng hộ được giao theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi quản lý;
3. Có trách nhiệm tổ chức giao khoán việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ gắn với thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng, chia sẻ lợi ích từ sản phẩm rừng, dịch vụ môi trường rừng ổn định, lâu dài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định hiện hành của Nhà nước;
4. Căn cứ phương án, dự án quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Xây dựng các phương án, dự án và kêu gọi đầu tư để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng;
5. trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư được Nhà nước giao và các nguồn vốn khác theo quy định hiện hành của pháp luật;
6. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi quản lý theo phương án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
7. Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng trong phạm vi quản lý để bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp luật;
8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất về tình hình diễn biến tài nguyên rừng, đất rừng và các hoạt động của Ban quản lý cho cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
9. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật;
10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
12. BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN SƠN TÂY
- Tên đơn vị : Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Sơn Tây
- Địa chỉ trụ sở: Thôn Huy Măng, xã Sơn Dung, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.
- Số điện thoại:
- Địa chỉ mail: bqlrph-sontay@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Đinh Văn Bột – Giám đốc
- Di động: 0924.903.7770
 
* Ông Đỗ Trung Bửu – Phó Giám đốc
- Di động: 0914.166.522
 
* Ông Bùi Minh Điệp – Phó Giám đốc
- Di động: 0988.878.393
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý có chức năng thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng phòng hộ trên diện tích rừng, đất rừng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ
1. Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện tích rừng phòng hộ được giao theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi quản lý;
3. Có trách nhiệm tổ chức giao khoán việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ gắn với thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng, chia sẻ lợi ích từ sản phẩm rừng, dịch vụ môi trường rừng ổn định, lâu dài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định hiện hành của Nhà nước;
4. Căn cứ phương án, dự án quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Xây dựng các phương án, dự án và kêu gọi đầu tư để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng;
5. trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư được Nhà nước giao và các nguồn vốn khác theo quy định hiện hành của pháp luật;
6. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi quản lý theo phương án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
7. Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng trong phạm vi quản lý để bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp luật;
8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất về tình hình diễn biến tài nguyên rừng, đất rừng và các hoạt động của Ban quản lý cho cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
9. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật;
10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
13. BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN MINH LONG
- Tên đơn vị : Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Minh Long
- Địa chỉ trụ sở: Thôn Mai Lãnh, xã Long Mai, huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
- Số điện thoại: 3.866.259
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông Phạm Đình Tuấn – Giám đốc
- Di động: 0974.175.314
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý có chức năng thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng phòng hộ trên diện tích rừng, đất rừng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ
1. Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện tích rừng phòng hộ được giao theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi quản lý;
3. Có trách nhiệm tổ chức giao khoán việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ gắn với thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng, chia sẻ lợi ích từ sản phẩm rừng, dịch vụ môi trường rừng ổn định, lâu dài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định hiện hành của Nhà nước;
4. Căn cứ phương án, dự án quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Xây dựng các phương án, dự án và kêu gọi đầu tư để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng;
5. trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư được Nhà nước giao và các nguồn vốn khác theo quy định hiện hành của pháp luật;
6. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi quản lý theo phương án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
7. Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng trong phạm vi quản lý để bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp luật;
8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất về tình hình diễn biến tài nguyên rừng, đất rừng và các hoạt động của Ban quản lý cho cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
9. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật;
10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
14. QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
- Tên đơn vị : Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi
- Địa chỉ trụ sở: Gác 2, số 293A Hùng Vương - Thành phố Quảng Ngãi
- Số điện thoại :3.718.696
- Số Fax: 3.718.696
- Địa chỉ mail: qbvptr-snn@quangngai.gov.vn
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông: Trần Ngọc Thương - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phá triển rừng
- Di động: 0913.155.528
- Địa chỉ mail: tnthuong-snn@quangngai.gov.vn
 
* Ông: Trần Dũng - Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phá triển rừng
- Di động: 0905085533
- Địa chỉ mail: tdung-snn@quangngai.gov.vn
 
* Ông: Nguyễn Khánh Ngọc - Giám đốc Quỹ
- Di động: 0983447282
- Địa chỉ mail: nkngoc-snn@quangngai.gov.vn
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh. Mục đích của Quỹ nhằm huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hóa nghề rừng. Nâng cao nhận thức tracsg nhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng hoặc có các hành động trực tiếp đến rừng. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
 
Chức năng của Quỹ:
- Tiếp nhận vốn ngân sách của tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ, huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn.
- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hợp đồng ủy thác.
- Tiếp nhận và quản lý các khoản đống góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.
- Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.
 
Nhiệm vụ của Quỹ:
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàn gnăm, các chương trình, dự án; phân bổ kinh phí cho từng chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Vận động tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
 
- Tổ chức thẩm định, xét chọn chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định hỗ trợ đầu tư.
 
- Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án.
 
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ.
 
15. VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NGÃI
- Tên đơn vị: Văn Phòng Điều phối Chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi
- Địa điểm trụ sở cơ quan: Gác 3, Dãy nhà phía Bắc, số 182 Hùng Vương, TP Quảng Ngãi.
- Điện thoại liên hệ: 3.837.161
- Fax: 3.837.161
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông: Dương Văn Tô - Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT- Chánh Văn phòng
- Di động: 0914.091.008
- Địa chỉ mail: dvto-snn@quangngai.gov.vn
 
* Ông: Lê Văn Dương – Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn- Phó Chánh Văn phòng
- Di động: 0914.043.043
- Địa chỉ mail: lvduong-snn@quangngai.gov.vn
 
* Ông: Nguyễn Phúc Long - Phó Chánh Văn phòng
- Di động: 0935.368.498
- Địa chỉ mail: nplong-snn@quangngai.gov.vn
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
 
Vị trí, chức năng
- Giúp Ban Chỉ đạo tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
 
Nhiệm vụ, quyền hạn
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh; tổ chức kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, báo cáo, giám sát đánh giá việc thực hiện Chương trình;
- Chủ trì tham mưu thực hiện kế hoạch thuộc nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới theo quy định và hướng dẫn của Trung ương; tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
- Tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ và giám sát tình hình thực hiện vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn;
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh; kiến nghị những vấn đề mới phát sinh trong từng giai đoạn cụ th, đề xuất giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn để thực hiện có hiệu quả Chương trình;
- Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh trong việc đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo và tiến độ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh để báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh;
- Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo tỉnh; dự thảo thông báo kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo tỉnh và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng công tác xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ các cấp; tổng hợp, đề xuất việc khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh;
- Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Chương trình) chủ trì việc tổ chức kiểm tra, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới; tham mưu UBND tỉnh về hồ sơ, thủ tục trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới;
- Lập nhu cầu kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh theo quy định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện;
- Bảo quản hồ sơ, tài liệu; quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
 
III/ Các Ban quản lý dự án.
1. BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP TỈNH QUẢNG NGÃI (WB8)
- Tên đơn vị: Ban quản lý Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Quảng Ngãi
- Địa điểm trụ sở cơ quan: Gác 3, dãy nhà phía Tây, số 182 Hùng Vương, TP Quảng Ngãi.
- Điện thoại liên hệ: 3.735.745
- Fax: 3.735.745
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông: Huỳnh Khương - Giám đốc
- Di động: 0913.414.074
- Địa chỉ mail: hkhuong-snn@quangngai.gov.vn
 
* Ông: Nguyễn Ngọc Hưng – Phó Giám đốc
- Di động: 0914.740.437
- Địa chỉ mail: nnhung-snn@quangngai.gov.vn
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý dự án được thành lập để giúp Chủ đầu tư quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các Tiểu dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thuộc dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Quảng Ngãi.
 
Nhiệm vụ
 
1. Ban Quản lý dự án có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Quảng Ngãi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nhà tài trợ, nhiệm vụ cụ thể được quy định tại Điều 2, Quyết định số 2143/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thành lập Ban Quản lý dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Quảng Ngãi.
2. Nhiệm vụ cụ thể của Ban Quản lý dự án theo từng nội dung công việc:
a) Lập kế hoạch thực hiện các Tiểu dự án:
Trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu khả thi, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 18 tháng Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án (POM) được duyệt của dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), thời gian thực hiện dự án (2016-2022), nguồn lực được các cấp thẩm quyền phân bổ; Ban Quản lý dự án xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàng năm để thực hiện Hợp phần 1, bao gồm: Kế hoạch giải ngân, kế hoạch chi tiêu, kế hoạch đấu thầu .v.v…; trong đó, xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu, chất lượng và tiêu chí chấp nhận kết quả đối với từng hoạt động làm cơ sở để theo dõi, đánh giá việc thực hiện các Tiểu dự án.
Kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện các Tiểu dự án được xây dựng trên cơ sở Tiểu dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Quản lý quá trình chuẩn bị và thực hiện các Tiểu dự án:
- Tổ chức quản lý và triển khai thực hiện các Tiểu dự án trên cơ sở các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ, phạm vi hoạt động theo Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt của dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), dưới sự chỉ đạo của Chủ đầu tư, CPO và các quy định hiện hành của pháp luật.
- Tiến hành các công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho các Tiểu dự án theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình và các quy định đã thống nhất giữa Nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam theo nội dung Hiệp định đã ký kết. Cụ thể, các công tác cần chuẩn bị thực hiện bao gồm:
* Từ năm thứ nhất (2016):
+ Tăng cường  và ổn định bộ máy làm việc của Ban Quản lý dự án;
+ Phổ biến và quán triệt cho các thành viên của đơn vị về tài liệu Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án (POM) được Nhà tài trợ thông qua và Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt, Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị;
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của Ban Quản lý dự án;
+ Thực hiện hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, hoàn thành cơ bản công tác thực hiện đầu tư Tiểu dự án thực hiện năm đầu, gồm: Trình phê duyệt điều chỉnh Tiểu dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu tư vấn thực hiện rà phá bom mìn, vật nổ, trích đo bản đồ địa chính, thẩm tra, thiết kế BVTC và dự toán, lập hồ sơ mời thầu .v.v…; trình phê duyệt thiết kế BVTC và dự toán; thu hồi, giao đất; kiểm kê bồi thường, hỗ trợ, GPMB, tái định cư (nếu có); lựa chọn nhà thầu xây lắp .v.v…
+ Thực hiện hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, hoàn thành cơ bản một số công tác trong giai đoạn thực hiện đầu tư Tiểu dự án Giai đoạn I, gồm: Xin chủ trương cấp thẩm quyền cho phép thực hiện Tiểu dự án Giai đoạn I; khảo sát hiện trường, phối hợp với các đơn vị tư vấn lập đề cương, nhiệm vụ và dự toán chi phí khảo sát lập Tiểu dự án Giai đoạn I; lựa chọn các nhà thầu tư vấn thực hiện công tác khảo sát xây dựng, lập Tiểu dự án; lấy ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT; trình duyệt các báo cáo, kế hoạch ESIA, ĐTM, SA, RAP; trình duyệt Tiểu dự án; lựa chọn một số nhà thầu tư vấn để thực hiện trong giai đoạn thực hiện đầu tư .v.v…
* Các năm tiếp theo (2017- 2022):
+ Xây dựng hoàn thành và bàn giao cho đơn vị quản lý khai thác công trình thuộc Tiểu dự án thực hiện năm đầu.
+ Trên cơ sở nguồn lực được các cấp thẩm quyền phân bổ, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết hàng năm được duyệt của các Tiểu dự án Giai đoạn I và Giai đoạn II; Ban Quản lý dự án sẽ tiếp tục triển khai thực hiện cụ thể các công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng, thực hiện đầu tư các Tiểu dự án Giai đoạn I và Giai đoạn II phù hợp với tiến độ chung, thời gian thực hiện các Tiểu dự án, đảm bảo đáp ứng mục tiêu chung và hiệu quả của dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) đã quy định.
- Cử cán bộ tham gia các khóa học đào tạo, tập huấn, hội thảo, tham quan (nếu có) do CPO tổ chức và thông báo.
c) Thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng:
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác lựa chọn nhà thầu do Chủ đầu tư giao phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu của Việt Nam và các quy định về đấu thầu của Nhà tài trợ WB, hướng dẫn của CPO.
- Quản lý việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng đã được ký kết với nhà thầu. Theo dõi, giám sát, đôn đốc, đánh giá hoạt động và kết quả hoạt động của nhà thầu. Kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện các hợp đồng theo thẩm quyền.
- Tổ chức nghiệm thu sản phẩm và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.
d) Quản lý tài chính, tài sản và giải ngân:
Quản lý tài chính, tài sản và chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện nghiệp vụ kế toán, tài chính, thực hiện các thủ tục giải ngân đúng theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và phù hợp với các quy định của Nhà tài trợ WB, hướng dẫn của CPO.
đ) Công tác hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình:
Ban Quản lý dự án có trách nhiệm:
- Tổ chức văn phòng làm việc và quản lý nhân sự của Ban Quản lý dự án.
- Thiết lập hệ thống nội bộ, thu thập, tập hợp, phân loại, lưu trữ toàn bộ thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến các Tiểu dự án theo quy định của pháp luật.
- Khi cần thiết và có yêu cầu, cung cấp các thông tin chính xác, trung thực cho các cơ quan liên quan như: thanh tra, kiểm toán, nhà tài trợ, các cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân có thẩm quyền liên quan trong phạm vi hoạt động, khuôn khổ nhiệm vụ và trách nhiệm của đơn vị được cấp thẩm quyền giao. (Ngoại trừ những thông tin được giới hạn phổ biến công khai theo luật định).
- Là đại diện theo ủy quyền của Chủ đầu tư trong các giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện được xác định tại Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án và tại các văn bản ủy quyền.
- Làm cơ quan đầu mối cho Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Hợp phần 1 các Tiểu dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để liên hệ với CPO, Nhà tài trợ về các vấn đề liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Làm cơ quan đầu mối cho Chủ đầu tư để phối hợp hỗ trợ cho CPO làm việc với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan khi thực hiện Hợp phần 2, 3 của các Tiểu dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (nếu được cấp thẩm quyền giao nhiệm vụ).
- Làm cơ quan đầu mối cho Chủ đầu tư để phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng trong tỉnh có liên quan tham gia các hoạt động của các Tiểu dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
e) Công tác theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các Tiểu dự án:
- Tổ chức theo dõi và đánh giá về hoạt động của Ban Quản lý dự án.
- Tổ chức theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện các Tiểu dự án theo quy định.
- Lập báo cáo định kỳ tình hình thực hiện các Tiểu dự án (quý, năm, báo cáo kết thúc dự án) và các báo cáo đột xuất theo quy định hiện hành tới Chủ đầu tư, CPO, các cơ quan thẩm quyền để theo dõi, giám sát và hỗ trợ trong quá trình thực hiện.
f) Công tác nghiệm thu, bàn giao, quyết toán:
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật hiện hành để Chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành và bàn giao cho các cơ quan, đơn vị tiếp nhận để quản lý, vận hành, khai thác các công trình thuộc Hợp phần 1 của Tiểu dự án.
- Sau khi kết thúc các Tiểu dự án, trong vòng 06 tháng, Ban Quản lý dự án hoàn tất các hoạt động của các Tiểu dự án, tổ chức tổng kết, hoàn thành báo cáo kết thúc, báo cáo quyết toán các Tiểu dự án và trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong thời gian này, Ban Quản lý dự án được phép duy trì bộ máy hoạt động gồm có: Nhân lực, văn phòng làm việc, trang thiết bị, phương tiện đi lại, con dấu, tài khoản và được đảm bảo kinh phí cần thiết để hoàn tất báo cáo quyết toán các Tiểu dự án và tiến hành xử lý tài sản của Ban Quản lý dự án theo quy định hiện hành của pháp luật, các quy định của Nhà tài trợ WB, hướng dẫn của CPO.
3. Các nhiệm vụ đặc thù:
- Trong quá trình thực hiện dự án, ngoài các nhiệm vụ do Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại Điều 2, Quyết định số 2143/QĐ-UBND ngày 03/12/2015, Chủ đầu tư có thể ủy quyền cho Ban Quản lý dự án bằng những văn bản ủy quyền cụ thể để thực hiện nhiệm vụ của Chủ đầu tư hoặc quyết định hoặc ký kết các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ đầu tư.
- Ban Quản lý dự án còn thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại Hiệp định vay giữa Chính phủ với Nhà tài trợ WB, cụ thể:
+ Thực hiện tham vấn công khai và phân tích tác động xã hội và đánh giá môi trường.
+ Mua sắm hàng hóa, công trình, dịch vụ (nếu được giao nhiệm vụ).
+ Chuẩn bị kế hoạch tái định cư theo khung tái định cư (nếu có).
+ Chuẩn bị Báo cáo kiểm tra môi trường ban đầu, kế hoạch giám sát và quản lý môi trường cho mỗi tiểu dự án.
 
2. BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THIÊN TAI TỈNH QUẢNG NGÃI (WB5)
- Tên đơn vị: Ban quản lý Dự án Thiên tai tỉnh Quảng Ngãi
- Địa điểm trụ sở cơ quan: Gác 3, dãy nhà phía Bắc, số 182 Hùng Vương, TP Quảng Ngãi.
- Điện thoại liên hệ: 3.735.745
- Fax: 3.735.745
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông: Huỳnh Khương - Giám đốc
- Di động: 0913.414.074
- Địa chỉ mail: hkhuong-snn@quangngai.gov.vn
 
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Ban Quản lý dự án có chức năng giúp Chủ đầu tư quản lý thực hiện các nội dung đầu tư trên địa bàn tỉnh thuộc dự án Quản lý thiên tai.
 
Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch thực hiện Hợp phần 3 và các tiểu dự án thuộc hợp phần 4.
- Quản lý quá trình chuẩn bị thực hiện các tiểu dự án.
- Thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng.
- Quản lý tài chính, tài sản và giải ngân.
- Theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các dự án.
- Nghiệm thu, bàn giao, quyết toán hợp phần 3 và các tiểu dự án.
- BQL dự án thực hiện các nhiệm vụ khác trong khuôn khổ dự án do Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Ngãi giao.
 
3. BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHỤC HỒI VÀ QUẢN LÝ BỀN VỮNG RỪNG PHÒNG HỘ TỈNH QUẢNG NGÃI (JICA 2)
- Tên đơn vị: Ban Quản lý dự án Phục hồi và Quản lý bền vững rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi.
- Địa điểm trụ sở cơ quan: Tầng 1, số 293A Hùng Vương, TP Quảng Ngãi
- Điện thoại liên hệ: 3.837.076
- Fax: 3.837.075
 
- Lãnh đạo đơn vị:
* Ông: Dương Văn Tô - Giám đốc
- Di động: 0914.091.008
- Địa chỉ mail: dvto-snn@quangngai.gov.vn
 
* Ông: Ngô Văn Hóa – Phó Giám đốc
- Di động: 0168.222.2458
- Địa chỉ mail: nvhoa-snn@quangngai.gov.vn
 
* Ông: Nguyễn Tươi – Phó Giám đốc
- Di động: 0913.470.310
- Địa chỉ mail: ntuoi-snn@quangngai.gov.vn
  
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
1. Ban Quản lý Dự án Phục hồi và quản lý bên vững rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý Dự án JICA2) là đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được thành lập theo Quyết định số 982/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của Chủ tịch UBND tinhh có chức năng, nhiệm vụ giúp Chủ đầu tư (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổ chức quản lý, triển khai thục hiện dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ trên địa bản tính.
 
2. Ban Quản lý Dự án JICA2 có tư cách pháp nhận,có con dấu và được mở tài khoản để giao dịch theo quy định của nhà nước.
 
Nhiệm vụ
Ban Quản lý Dự án JICA2 tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 và các Điều, Khoản có liên quan của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chinh phu về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vôn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Quyết định số 982/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 củậ Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thành lập Ban quản lý Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi và một số nhiệm cụ cụ thể sau:
 
1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quản lý, thực các hoạt động dự án trên địa bản tỉnh, phù hợp với các mục tiêu dự án đề ra theo các quy định của JICA và quy định về quản lý dự án đầu tư, quản lý tài chính quy định tại Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Kế toán, Luật Xây dựng ivà quy định của pháp luật có liên quan.
 
2. Xây dựng kế hoạch hoạt iđộng của dự ăn tính theo hướng dẫn của Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ban chỉ đạo ìđự án tinh thông qua để UBND tính xem xét phê duyệt, gửi Ban Quản lý dụi án JICA2 Trung ương tổng hợp, báo cáo theo quy định; xây dựng dự toán sách chi tiết quý, năm trên cơ sở kế hoạch dự án hàng năm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, trình UBND tinh xem xét, phê duyệt.
 
3. Kiểm tra, giám sát các nhà thầu thực hiện các hoạt động của dự án đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
 
4. Tổ chức thực hiện dự án theo mục tiêu và kế hoạch được duyệt trên địa bàn tỉnh, bảo đảm sử dụng kinh phí của dự án trên cơ sở các định mức chi phí của dự án và Nhà nước ban hành, đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. Phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán và đánh giá các hoạt động của dự án trên địa bản tính theo quy định.
 
5. Trình UBND tính (hoặc đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền) phê duyệt quyết toán hàng năm và gửi cho Ban Quản lý dự án JICA2 Trung ương để tổng hợp chung toàn dự án; lập, trình báo cáo định kỳ cho Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn, Ban chỉ đạo dự ân tình và các cơ quan có liên quan theo quy định.
 
6. Sắp xếp, bố trí cho các chuyên gia Tư vấn Quốc tế và trong nước làm việc trên địa bàn tinh có hiệu quả theo mục tiêu của dự án.
 
7. Trình cấp có thẩm quyền của tỉnh phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, hồ sơ đấu thầu, mua sắm các công trình; phát triển rừng phòng hộ; hỗ trợ phát triển sinh kế và phát triển cơ sở hạ tầng lâm sinh, theo đúng quy định của Luật Đấu thầu và Hiệp định vay vốn đã ký kết (trừ gói thầu tư vấn quốc tế hoặc những gói thầu có tính chất liên tỉnh do Ban quản lý dự án JICA2 Trung ương thực hiện).
 
8. Ký hợp đồng với đơn vị trúng thầu (hoặc đơn vị trúng chỉ định thầu) theo Khoản 3 Điều 25 Thông tư số 118/2013/TT-BTC ngày 23/8/2013 của Bộ Tài chính.
 
9. Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các công trình: Rà phá bom mìn và tẩy rửa chất độc hóa học; phát triển rừng phòng hộ; hỗ trợ phát triển sinh kế; phát triển cơ sở hạ tầng lâm sinh; kiểm soát phòng chống cháy rừng theo đúng quy định của JICA và Chính phủ Việt Nam.
 
10. Báo cáo Ban Quán lý dự án JICA2 Trung ương kết quả thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển lâm sinh và hoạt động khác của dự án để tổ chức thực hiện việc phúc kiểm kết quả nghiệm thu làm cơ sở để thanh toán theo quy định.
 
11. Xác nhận vào đơn đề nghị thanh toán của nhà thầu, tập hợp các đề nghị thanh toán hợp lệ gửi Ban Quản lý dự án JICA2 Trung ương theo đúng các quy định tại Thông tư số 118/2013/TT-BTC ngày 23/8/2013 của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của hồ sơ đề nghị thanh toán.
 
12. Tổ chức tập huấn và chuyển giao kỹ thuật cho cán bộ tham gia dự án cấp tỉnh, cấp huyện và các đơn vị có liên quan thuộc phạm Vi dự án tính.
 
13. Lập báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính định kỳ và các báo cáo khác theo quy định gửi Ban Quản lý dự án JICA2 Trung ương tổng hợp theo biểu mẫu thống nhất và thời gian quy định của toàn dự án. Phối hợp với Ban Quản lý dự án JICA2 Trung ương, các đơn vị có liên quan, các chuyên gia tư vấn để chuẩn bị và thực hiện các hoạt động của dự án tại tỉnh; hỗ trợ cho Tư vấn dự án và Tư vấn phụ trong việc trình cấp có thẩm quyền của tinh thẩm định phê duyệt kết quả quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp của dự án, khảo sát, thiết kế dự toán các công trình lâm sinh, cơ sở hạ tầng lâm sinh, sinh kế.
 
14. Chịu trách nhiệm về việc giám sát và báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động dự án tại tỉnh theo hệ thống báo cáo của dự án; quản lý ô tô, xe máy, các thiết bị và phương tiện làm việc của Ban Quản lý Dự án tỉnh theo đúng quy định của dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.
 
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ dự án và Chủ quản dự án giao.

Thông tin cần biết
  

Danh sách các cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện ATTP Quí III/2017 DS-qui-III-2017-QLCL.xlsDS-qui-III-2017-QLCL.xls

 

Phim tư liệu
Nhà máy lọc dầu Dung Quất Quảng Ngãi
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy Website này như thế nào?

  Đẹp
  Bình thường
  Xấu

Bản quyền © 2014 thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Dương Văn Tô - Tổ Trưởng Tổ Thông tin