Liên kết website

Thống kê truy cập

Ca dieu hong nuoi long.jpg
Sau khi nuôi được 5 - 6 tháng, cá đạt cỡ ≥0,5kg/con thì tiến hành thu hoạch. Trước khi thu hoạch 1– 2 ngày, ngừng cho cá ăn.​


A . MỘT S ĐẶC ĐIM SINH HC CA CÁ ĐIÊU HNG

I. Đặc điểm phân loại và hình thái:

Bộ: Perciformes.

     Họ: Cichlidae.
               Giống: Oreochromic.
               Loài: Oreochromic sp

                  Cá rô phi đỏ (Cá điêu hồng) có vẩy trên thân màu vàng đậm, hoặc vàng nhạt hoặc màu đỏ hồng, cũng có thể gặp những cá thể có màu vàng, màu hồng xen lẫn những đám vẩy màu đen nhạt .

Ca dieu hong TP.jpg
Cá điêu hồng

 II. Tập tính sống:

Cá điêu hồng có thể nuôi trong ao hồ nước ngọt và ao đầm nước lợ. Phát triển tối ưu ở độ mặn từ 5 ¸ 100/00. (Nếu nuôi trong nước lợ, chất lượng thịt lại càng thơm ngon hơn).

Cá sống ở tất cả các tầng nước, có thể chịu đựng được ở vùng nước có hàm lượng ôxy hoà tan thấp.

Có khả năng chịu khí NH3 tới 2,4 mg/l, pH thích hợp từ 6,5 – 7,5.

Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển là 250C ¸ 350C. Chúng không có khả năng chịu rét. Nhiệt độ nước xuống 200C cá đã ngừng ăn, xuống 120C cá chết.

III. Thức ăn:

Cá điêu hồng ăn tạp thiên về thực vật và có thể ăn mùn bả hữu cơ, do đó nguồn thức ăn cho cá rất đa dạng, bao gồm các loại cám thực phẩm, khoai củ, ngũ cốc,... ngoài ra có thể tận dụng các nguyên liệu phụ phẩm từ các nhà máy chế biến thủy sản (như vỏ tôm, râu mực, đầu cá,....) hay các phế phẩm lò giết mổ gia súc để chế biến thành các nguồn thức ăn phụ cung cấp cho cá nuôi. có thể chọn loài ốc bươu vàng làm nguồn thức ăn tươi sống để cho cá ăn.

B.  KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG

        Cá điêu hồng có hai hình thức nuôi phổ biến: nuôi trong ao đất và nuôi trong lồng.

1.     Nuôi trong ao đất:

1.1. Xây dựng ao nuôi:

- Diện tích từ 500m2 trở lên, tốt nhất từ 1000 – 2000m2.

- Độ sâu mực nước trong ao từ: 1,2 -1,5 m.

- Độ dày bùn đáy từ 5 - 10cm.

- Bờ ao chắc chắn, không rò rỉ. Đỉnh bờ cao hơn mực nước trong ao 0,5m.

- Có hệ thống cấp thoát nước chủ động,  đáy ao nghiêng về cống thoát.

- Ao nuôi quang đãng, thoáng mát.

    1.2. Chuẩn bị ao nuôi:

*  Nếu ao mới đào chưa nuôi cá:

- Cấp nước vào rồi tháo cạn nhiều lần để rửa ao.

- Tẩy ao: Dùng 15 -  20kg vôi nung (CaO)/100m2 rải đều đáy ao, bờ ao nhằm diệt trùng và khủ độ phèn. Cày xới đáy ao, phơi nắng từ 3¸5 ngày.

- Bón lót : phân chuồng ủ hoai với liều lượng  25kg / 100 m2.

* Nếu ao đã nuôi cá:

- Tháo cạn ao, diệt hết cá tạp, cá dữ. Phát quang bụi rậm quanh ao, lấp kín hang hốc nếu có, sửa cống cấp và thoát nước, vét bớt bùn, càng ít bùn càng tốt.

- Rải vôi nung (CaO): Dùng 10kg vôi/100m2 rải đều đáy ao, bờ ao nhằm diệt cá tạp, giảm độ phèn, và khử mầm bệnh trong ao nuôi. Kết hợp cày xới đáy ao, phơi nắng đáy ao từ 3-5 ngày.

- Bón lót, gây màu nước:

                   + Phân chuồng ủ hoai: 10 -15 kg/100m2

                        + Phân xanh, lá dầm: 20 kg/100m2. Bó thành bó dìm xuống 4 góc ao.

  - Lấy nước vào ao ngập từ 0,5 – 0,8m, ngâm từ 3 - 5  ngày, vớt hết bã xác phân xanh. Sau đó lấy thêm nước vào ao đạt đến mực nước từ 1,2 – 1,5m. Cần phải lọc nước vào ao bằng đăng hoặc lưới để loại trừ cá dữ, cá tạp xâm nhập.

- Khi nước ao có màu xanh lá chuối non, tiến hành kiểm tra các yếu tố môi trường nước đảm bảo các điều kiện sau đây thì tiến hành thả cá giống:

 + pH nước đạt  từ: 6,5 – 7,5.

 + Nhiệt độ nước:  25 – 300C               

 + Oxy hòa tan: ≥3mg/lit

 + Độ trong của nước: 30 – 45cm.

DSC06636.JPG
Ao nuôi cá điêu hồng

2. Nuôi trong lồng:

2.1. Điều kiện vùng nuôi:

- Vị trí đặt lồng nuôi ở khu vực hạ lưu các sông, hồ chứa có nguồn nước sạch, không bị nhiễm bẩn của chất thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt từ khu dân cư.

- Các yếu tố môi trường: 

+ pH : 6,7 - 7,3;

+ Oxy hòa tan: > 5 mg/lít;

+ NH3: < 0,01 mg/lít.

- Lồng được đặt gần bờ, nơi thoáng, dọc theo chiều nước chảy. Không nên đặt lồng ở nơi nước đứng hoặc các eo ngách.

- Lưu tốc nước thích hợp:

+Từ 0,2 - 0,3 m/giây (nuôi ở sông)

+Từ 0,1 - 0,2 m/giây (nuôi ở hồ chứa).

- Lồng cho nổi trên mặt nước tối thiểu là 0,3m để tránh cá nhảy ra khỏi lồng.    - Đáy lồng cách đáy sông tối thiểu 0,5m. Độ sâu mực nước tại điểm đặt lồng trên  hồ chứa > 5 m trong suốt thời gian nuôi.

          2.2. Chuẩn bị lồng nuôi:

- Tùy theo quy mô nuôi, kích thước lồng có nhiều kích cỡ khác nhau. Hiện tại có một số kích thước lồng (dài x rộng x cao) phổ biến như sau:

            4 x 2,5 x 2m; 6 x 3 x 2m;   7 x 3 x 2m, 4 x 6 x 2,5 m…

- Khung lồng: Có thể sử dụng nguyên liệu sẵn có là tre, gỗ hay sắt để làm khung lồng bè phù hợp với khả năng kinh tế của người nuôi. Nên sử dụng sắt ống phi 27 - 32 có mạ lớp chống sét hoặc bằng gỗ (loại gỗ chịu nước như gỗ sao, de, cẩm vân...) hoặc tre (tre già đều cây và thẳng).

- Lưới làm lồng là loại cước sợi PE 380 D1/8 dệt không gút có chiều dài, rộng bằng khung ô nuôi, chiều cao 2,5 - 3m. Tùy theo cỡ cá giống thả nuôi và từng giai đoạn sinh trưởng của cá điêu hồng mà thay đổi cho phù hợp. Sử dụng lưới PE với mắc lưới ban đầu 1x1cm hoặc 1x1,5cm. Các góc lưới được cột vào khung lồng sao cho lồng lưới được căng.

- Phao: Phần phao nổi nên sử dụng thùng phi sắt hoặc nhựa, tre. Tuỳ theo kích thước của lồng lớn hay bé mà số lượng thùng phi, thùng nhựa và tre làm phao khác nhau: loại 12m3 dùng 4 cái thùng phi, đường kính 60cm, dài 90cm hoặc 20 cây tre dài 4 – 6m.

* Trước khi thả cá giống vào nuôi, phải vệ sinh sạch lồng, phơi khô, quét đều một lớp vôi hay chlorine ở phía trong và ngoài lồng ngay cả đối với lồng mới đóng hoặc đã nuôi. Sau đó phơi khô 1 - 2 ngày, cọ rửa sạch và hạ thuỷ.

Long nuoi ca dieu hong.jpg
Lồng nuôi cá điêu hồng

3. Phương pháp chọn và thả cá giống:

3.1. Tiêu chuẩn cá giống:

* Đối với nuôi trong ao:

          - Hình dạng cá cân đối, vây vẩy hoàn chỉnh, không dị hình, không xây xát.  

- Màu sắc cá tươi sáng, bơi lội nhanh nhẹn, bơi chìm và bơi theo đàn.

          - Kích cỡ cá giống đồng đều:  ≥5cm/con.

- Cá không có dấu hiệu nhiễm bệnh. Cần loại bỏ những cá yếu hoặc bị xây xát.

* Đối với nuôi trong lồng:

- Kích cỡ cá giống đồng đều:  ≥10cm/con.

3.2. Mùa vụ thả cá:

Để hạn chế những rủi ro, thất thoát cá vào mùa mưa lũ, nên tiến hành cải tạo ao hồ ngay sau mùa mưa lũ để tiến hành thả cá, đồng thời kịp thu hoạch cá trước mùa mưa lũ.

Thời gian nuôi: Từ tháng 2-3 đến tháng 8-9 (dương lịch).

3.3. Mật độ thả cá:

 Tùy theo kinh nghiệm nuôi và khả năng đầu tư.

- Đối với nuôi trong ao:  2 - 2,5con/m2.

- Đối với nuôi trong lồng:  100 con/m3.

3.4. Thao tác thả cá:

- Thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát, thả nơi đầu gió.

- Cá giống được vận chuyển bằng bao kín có bơm oxy phải được ngâm nguyên cả bao vào bên trong ao hoặc lồng nuôi khoảng 10 phút để cho cá quen dần với nhiệt độ môi trường nước. Sau đó mở miệng bao, đưa một ít nước từ môi trường nuôi vào bao cho cá quen với nước mới rồi từ từ nghiêng miệng bao để cho cá bơi ra toàn bộ.

4. Thức ăn và cách cho cá ăn:

4.1. Thức ăn: Cá điêu hồng có thể sử dụng thức ăn tự chế biến từ các phụ phẩm nông nghiệpvà  thức ăn công nghiệp dạng viên hạt nổi với độ đạm từ 18 – 25%. Nhưng với điều kiện nuôi thâm canh trong ao hoặc lồng với mật độ cao, cần thiết phải sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn cũng như đảm bảo được chất lượng nước trong ao nuôi. Thức ăn công nghiệp được sản xuất tại những hãng có uy tín thường có đầy đủ thành phần cơ bản bao gồm các chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, vitamin, lipid....

4.2. Cách cho cá ăn:

- Cho cá ăn ngày 2 lần vào lúc sáng sớm và chiều mát.

- cho cá ăn đủ lượng và chất, đúng giờ và đúng vị trí để tạo phản xạ bắt mồi cho cá.

- Lượng thức ăn được điều chỉnh tuỳ thuộc vào tốc độ sinh trưởng của cá. ( Sau mỗi 7- 10 ngày, dùng vó hoặc chài bắt 10 - 30 con, cân rồi tính P = Trọng lượng trung bình của đàn cá trong ao).

          - Khẩu phần cho cá ăn được tính theo bảng như sau:

Cỡ cá (gam/con)

Tỷ lệ đạm(%)

Khẩu phần ăn (% P cá)

5 – 20

25

5 - 6

20 – 100

22

3 – 5

100 – 300

18

3

>300

18

2

 

          5. Quản lý, chăm sóc:

Để quản lý tốt ao nuôi cá, người nuôi cá phải thăm ao hàng ngày để phát hiện các sự cố như sụt lở bờ, địch hại, ô nhiễm môi trường, bệnh cá...

Hàng tuần phải kiểm tra tốc độ lớn của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp với nhu cầu của cá.

Kịp thời thay nước, bổ sung nước, xử lý bệnh tật… khi phát hiện các sự cố về môi trường.

5.1. Kiểm tra  môi trường:

          * Đối với nuôi trong ao:

          - Thường xuyên kiểm tra cá yếu tố môi trường nước như nhiệt độ, độ pH, màu nước trong ao.

          - Duy trì mực nước ổn định trong suốt thời gian nuôi từ 1,2 - 1,5m. Nếu nước cạn phải cấp bù nước, nếu nước ao có màu xanh đen phải thay nước mới để cải thiện màu nước.

* Đối với nuôi trong lồng:

          - Mỗi tuần cọ rửa lồng 2 - 3 lần, làm sạch rác, vật bám, phù sa bám quanh lồng nuôi.

- Vào mùa mưa lũ phải kiểm tra cá dây neo bè, di chuyển lồng vào vị trí an toàn khi có bão, lũ và nước chảy mạnh.

          5.2. Theo dõi hoạt động của cá:

- Nếu thấy cá bơi lội khác thường phải vớt lên kiểm tra.

- Phát hiện các hiện tượng cá nổi đầu do thiếu oxy hay có dấu hiệu nhiễm bệnh  để kịp thời xử lý.

5.3. Chế độ thay nước:

- Thời gian đầu mới thả cá trong ao cần cấp thêm nước mới mỗi ngày để cá thích nghi dần với môi trường nuôi.

          - Từ tháng nuôi thứ 1-2 trở đi, thay nước 1- 2 lần/tuần, mỗi lần thay 1/3 lượng nước trong ao.

              - Cần chủ động thay nước khi môi trường nước trong ao nuôi bị ô nhiễm.

          6. Thu hoạch cá:          

          Sau khi nuôi được 5 - 6 tháng, cá đạt cỡ ≥0,5kg/con thì tiến hành thu hoạch. Trước khi thu hoạch 1– 2 ngày, ngừng cho cá ăn. Dùng lưới kéo cá, tiến hành nhẹ nhàng để tránh cá bị sặc bùn. Những cá chưa đạt quy cỡ thương phẩm cần giữ lại nuôi tiếp.

Ca dieu hong thuong pham.png
Cá điêu hồng thương phẩm

III. Một số biện pháp phòng trị bệnh:

1.     Phòng bệnh: Thực hiện tốt các biện pháp tổng hợp sau:

- Ao hồ, lồng nuôi phải được chuẩn bị tốt, bảo đảm đúng theo yêu cầu kỹ thuật nuôi và phải có điều kiện thay nư­ớc thư­ờng xuyên khi cần thiết.

- Chọn cá giống khoẻ mạnh, kích cỡ đồng đều, không mang mầm bệnh.

- Không nuôi cá với mật độ dày và không để môi trường nước nuôi bị ô nhiễm.

- Theo dõi việc cho cá ăn và điều chỉnh lư­ợng thức ăn vừa đủ, tránh dư thừa. Không sử dụng các thức ăn đã bị kém phẩm chất hoặc bị nhiễm nấm mốc, quá hạn sử dụng.

- Theo dõi hoạt động bơi lội và tập tính ăn của cá để sớm phát hiện bệnh.

- Nâng cao chất l­ượng môi trư­ờng n­ước và ao nuôi:

+ Đối với nuôi trong ao: Định kỳ dùng vôi nông nghiệp CaCO3 liều lượng 1 – 2 kg/100m3, hoà tan trong nư­ớc và tạt đều trong ao, 2 lần/tháng để chủ động phòng ngừa bệnh cho cá nuôi và ổn định pH.

+ Đối với nuôi trong lồng: Thường xuyên treo túi vôi trong lồng, 7-10 ngày thay một lần. Mỗi lần treo khoảng 2 - 4kg vôi cho 10m3 nước trong lồng để phòng bệnh cho cá. Túi vôi được treo ở đầu nguồn nước, cách mặt nước khoảng 1/2 độ sâu của nước trong lồng.

          2. Một số bệnh thường gặp:

2.1. Bệnh xuất huyết và viêm ruột:

a. Dấu hiệu bệnh lý: Cá yếu, bơi lờ đờ, kém ăn hoặc bỏ ăn, ruột trướng to, chứa đầy hơi, lỗ hậu môn bị xuất huyết và s­ưng to, gốc vây chuyển màu đỏ; mắt, mang xuất huyết. Cá bị bệnh nặng bơi quay tròn trên mặt n­ước, không định hướng, mắt đục và lồi ra.

Bệnh thường gặp ở cá điêu hồng, trắm cỏ nuôi lồng và nuôi ao (cá điêu hồng, trắm cỏ thường mắc bệnh ở giai đoạn cá giống lớn trở lên, cá giống nhỏ ít thấy bị mắc bệnh.)

b. Nguyên nhân: Môi trư­ờng nư­ớc bị ô nhiễm và thức ăn không đảm bảo chất l­ượng nh­ư bị ôi thiu, bị ẩm mốc, quá hạn sử dụng…

c. Trị bệnh:

- Thay 1/3 lượng nước trong ao.

- Bón vôi CaCO3 (vôi nông nghiệp) với liều l­ượng:  1 – 2 kg/100m3, hoà tan trong nư­ớc và tạt đều khắp ao.

- Dùng thuốc trộn vào thức ăn:

+ Oxytetracyline: 55- 77 mg / kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 5 - 7ngày.

+ Nhóm  Sulfamid: 150-200 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 5 - 7ngày.

+ Bổ sung Vitamin C th­ường xuyên cho cá với liều 20 - 30mg/kg thức ăn/ngày.

2.2. Bệnh nấm thuỷ mi:

a. Dấu hiệu bệnh lý: Khi cá bị bệnh trên thân, vây có những chỗ màu trắng xám trên đó có những sợi nhỏ, tua mềm mại. Sau vài ngày phát triển thành búi trắng như bông, để trong nư­ớc quan sát rõ hơn để trên cạn.

b. Nguyên nhân:

Bệnh nấm phát triển mạnh nhất vào mùa đông khi nhiệt độ nước từ  18-250C. Thường xuất hiện ở giai đoạn cá giống, cá bị xây xát khi vận chuyển tạo điều kiện cho nấm phát triển.

c. Trị bệnh: 

-  Thay 1/3 lượng nước trong ao.

- Tắm cho cá bằng nước muối  2 - 3% (0,2 - 0,3kg muối hòa tan trong 10 lít nước) tắm cho cá từ 5 – 10 phút.

- Dùng thuốc tím KMnO4 20mg/lít nước tắm cho cá từ 15 - 20 phút.

2.3. Bệnh do ký sinh trùng:

2.3.1 Bệnh trùng bánh xe:

a. Dấu hiệu bệnh lý:  Khi mới mắc bệnh, trên thân, vây, mang cá có nhiều nhớt màu trắng đục. Da cá chuyển sang màu xám, cá ngứa ngáy, thư­ờng nổi từng đàn lên mặt n­ước một số con tách đàn bơi quanh ao. Khi bị bệnh nặng thì các tơ mang bị phá huỷ khiến cá bị ngạt thở, cá bơi lội lung tung không định hướng. Sau đó cá chìm xuống đáy ao và chết.

b. Nguyên nhân:

 Nuôi cá với mật độ dày, môi trường nuôi bị ô nhiễm.

c. Trị bệnh:

- Thay 1/3 lượng nước trong ao.

- Dùng nư­ớc muối  2 - 3% (0,2 – 0,3kg/10 lít nư­ớc) tắm cho cá bị bệnh trong thời gian 5 - 15 phút, bó từng bó từ 7 – 10 kg lá xoan (cây sầu đâu) bỏ xuống các góc ao khi nào thấy lá rụng hết thì vớt xác lên, nên thay nước mới cho ao để cải thiện môi trư­ờng nuôi.

2.3.2 Bệnh trùng mỏ neo:

a. Dấu hiệu bệnh lý:  Trùng giống trùng mỏ neo. Cơ thể chúng dài 8 – 16mm giống như cái que, đầu có mấu (sừng) cứng giống mỏ neo, cắm sâu vào da, mang, vẩy, mắt . . .của cá. Khi nhiễm bệnh cá kém ăn, gầy dần, xung quanh chỗ trùng bám bị viêm và xuất huyết.

          b. Nguyên nhân:

          Bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa, môi trường nuôi bị ô nhiễm.

c. Trị bệnh:

Dùng lá xoan liều lượng 0,3 - 0,5kg/m3 nước, lá xoan giã nát cho vào túi cước treo ở đầu nguồn nước hoặc nơi cho ăn./.

 

Tin đã đưa


Thông tin cần biết
  

Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi thông báo về việc tuyển dụng lao động hợp đồng 197-TB-TTNS19.pdf197-TB-TTNS19.pdf

 

  

Kế hoạch Triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban ngành và cấp huyện (DDCI) tỉnh Quảng Ngãi năm 2019 87.KH-UBND.pdf87.KH-UBND.pdf

 

  

​Hướng dẫn lịch thời vụ và các giải pháp kỹ thuật sản xuất lúa vụ Hè Thu 2019.1096.SNNPTNT.pdf1096.SNNPTNT.pdf

 

 

 

 

Phim tư liệu
Nhà máy lọc dầu Dung Quất Quảng Ngãi
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy Website này như thế nào?

  Đẹp
  Bình thường
  Xấu

Bản quyền © 2014 thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Dương Văn Tô - Tổ Trưởng Tổ Thông tin