Giới thiệu

Tin tức

Văn bản pháp quy

Thủ tục hành chính

Đề tài - dự án đang triển khai

Văn bản chỉ đạo điều hành

Lịch công tác

Chiến lược - Quy hoạch

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 1979074
Đang online: 6
Đăng ngày: 10/01/2018

​.​

STT

TÊN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

NĂM THỰC HIỆN

1

Nghiên cứu tình hình bạo lực ở gia đình tỉnh Quảng Ngãi.

- Cơ quan chủ trì: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Quảng Ngãi

- Chủ nhiệm đề tài: CN. Phạm Thị Thu Trang.

- Mục tiêu của nhiệm vụ: 

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá đúng thực trạng, nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của bạo lực gia đình đến các đối tượng, nhất là đối với phụ nữ và trẻ em ở tỉnh Quảng Ngãi.

- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, khắc phục tình trạng bạo lực gia đình ở tỉnh Quảng Ngãi thông qua truyền thông đại chúng và truyền thông của các cấp Hội phụ nữ trong tỉnh

- Kết quả thực hiện: đề tài đã nghiên cứu về một số vấn đề chung về thực trạng bạo lực gia đình tại một số nước trên thế giới, trong khu vực, Việt Nam và tỉnh Quảng Ngãi có liên quan đến thực trạng bạo lực gia đình trong những năm gần đây; tình hình bạo lực gia đình một số nước trên thế giới, trong khu vực và tại Việt Nam; thực trạng tình hình bạo lực gia đình ở Quảng Ngãi; đánh giá sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong tỉnh về công tác phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2010 - 2014; đánh giá công tác phối hợp giữa chính quyền với các hội, đoàn thể và các cơ quan liên quan trong triển khai thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2010 – 2014.

Qua đó đã đưa ra một số kết quả và giải pháp để khắc phục tình trạng bạo lực gia đình ở tỉnh Quảng Ngãi như: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, hiệu lực quản lý của nhà nước đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình; cải thiện các chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình, nhất là đối với phụ nữ và trẻ em; thực hiện các biện pháp phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; duy trì, xây dựng mới các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình hiệu quả; thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; phát huy vai trò và huy động sức mạnh của cộng đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình; tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, hội đoàn thể các cấp để thực hiện tốt công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; nâng cao vai trò, trách nhiệm đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế, dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm để hỗ trợ và bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em của các cấp Hội Liên hiệp phụ nữ trong tỉnh; nâng cao hiệu quả công tác truyền thông đại chúng và đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục phát luật về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình của các cấp Hội Liên hiệp phụ nữ trong tỉnh.

- Kinh phí thực hiện: 565 triệu đồng

- Lĩnh vực: Khoa học xã hội và Nhân văn.

2015-2016

2

Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phát triển cây ăn quả hàng hóa tại huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.

- Cơ quan chủ trì:  UBND huyện Nghĩa Hành.

- Chủ nhiệm đề tài: CN. Lê Quang Tịnh

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Phân tích, đánh giá được những tồn tại và hạn chế cơ bản của việc phát triển kinh tế vườn theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Nghĩa Hành - tỉnh Quảng Ngãi.

- Xây dựng mô hình thâm canh cây sầu riêng theo hướng VietGAP cho năng suất 3,0 tấn/ha (năm thứ 4) với tổng diện tích là 15 ha trong kỳ dự án, thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai và tập quán canh tác ở huyện Nghĩa Hành.

- Xây dựng được mô hình thâm canh chôm chôm theo hướng VietGAP trên đất đồi đạt năng suất từ 4,0 tấn/ha trở lên, quy mô 15 ha trong kỳ dự án, thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai và tập quán canh tác ở huyện Nghĩa Hành.

- Xây dựng được mô hình thâm canh cây bưởi Da xanh theo hướng VietGAP đạt năng suất từ 6,0 tấn/ha trở lên, quy mô đạt 15 ha trong kỳ dự án, thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai và tập quán canh tác ở huyện Nghĩa Hành.

- Nông dân và cán bộ kỹ thuật cơ sở nắm được kỹ thuật canh tác sầu riêng, chôm chôm, bưởi da xanh.

- Kết quả thực hiện: Dự án đã xuống giống đủ diện  là 45 ha (15ha cây chôm chôm, 15 ha cây sầu riêng và 15ha cây bưởi da xanh).

- Đào tạo được 12 kỹ thuật viên cơ sở

- Tập huấn 12 lớp với 600 lượt người tham gia

- Tổ chức 01 hội nghị sơ kết với 50 người tham dự.

- Tổ chức 2 hội nghị đầu bờ với 100 lượt người tham gia

- Tổ chức 2 hội nghị sơ kết với 100 lượt người tham gia

- Tổ chưc 1 hội nghị tổng kết với 50 lượt người tham gia

- Chuyển giao được 6 quy trình công nghệ về trồng và chăm sóc sầu riêng, chôm chôm và bưởi Da Xanh:

+ Công nghệ kỹ thuật thâm canh cây sầu riêng;

+ Công nghệ phòng trừ sâu bệnh tổng hợp đối với cây sầu riêng;

+ Công nghệ kỹ thuật thâm canh cây bưởi da xanh;

+ Công nghệ phòng trừ sâu bệnh tổng hợp đối với cây bưởi da xanh;

+ Công nghệ kỹ thuật thâm canh cây chôm chôm;

+ Công nghệ phòng trừ sâu bệnh tổng hợp đối với cây chôm chôm.

- Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình.

* Với kết quả bước đầu của dự án đã khẳng định sự đóng góp của khoa học công nghệ trong việc tăng năng suất, chất lượng cây ăn quả, giảm chi phí sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế những năm về sau, giảm lượng lao động thất nghiệp, sử dụng hợp lý và bền vững tài nguyên đất, nước, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nông dân trên địa bàn huyện.

- Kinh phí thực hiện:  triệu đồng

- Lĩnh vựcNông nghiệp.

2012-2016

3

Dự án hỗ trợ áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ phát triển sản xuất nông nghiệp phục vụ xây dựng nông thôn mới tại xã Hành Dũng, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.

- Cơ quan chủ trì: Hợp tác xã nông nghiệp Hành Dũng

- Đồng chủ nhiệm đề tài: Trương Quang Sinh - Trần Ngọc Vinh

- Mục tiêu của nhiệm vụ: 

- Chuyển giao các qui trình kỹ thuật chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt phù hợp với điều kiện xã Hành Dũng;

-  100%  bò cái trong độ tuổi sinh sản trên địa bàn xã được phối giống tinh bò ngoại hướng thịt;

- 100% chuồng trại của hộ nông dân nuôi bò cái sinh sản trên địa bàn xã được chỉnh trang, bố trí lại  trại kiên cố, phù hợp cảnh quang và đảm bảo vệ sinh môi trường;

- Đầu tư 400 vườn cỏ chất lượng cho 400 hộ nuôi bò sinh sản, bò thịt (mỗi vườn từ 200 - 250 m2 );

- Đào tạo 8 kỹ thuật viên (04 dẫn tinh viên và 4 thú y viên);

- Tập huấn, hướng dẫn về kỹ thuật chăn nuôi bò cái sinh sản, bò thịt cho 450 lượt người nông dân.

- Kết quả thực hiện:

- Điều tra 400 hộ chăn nuôi bò cái sinh sản trên toàn xã Hành Dũng, kết quả cho thấy tỉ lệ đàn cái sinh sản bình quân là 2,2 con/hộ, song tuổi đẻ lứa đầu là muộn và khoảng cách lứa đẻ dài; việc chọn giống, xây dựng chuồng trại, nuôi dưỡng và phòng bệnh cho đàn bò chưa được đảm bảo;

- Xây dựng 250 chuồng bò kiên cố, đúng quy cách ở 7 thôn của xã Hành Dũng, huyện Nghĩa Hành; tổng diện tích chuồng bò dự án hỗ trợ xây dựng đạt 4.580 m2;

- Đầu tư 3.200 liều tinh (800 liều tinh Zê bu và 2.400 liều tinh bò chuyên thịt), 3.200 lít ni tơ lõng và 3.200 bộ dụng cụ  đảm bảo chất lượng và tổ chức phối giống có chửa 2.160 lượt bò cái, vượt chỉ tiêu phối giống theo yêu cầu; 

- Đã có 2.050 bê được sinh ra với trọng lượng sơ sinh bình quân 23-24kg/con, tỉ lệ bê  nuôi sống đến 6 tháng tuổi đạt 100%; bê sinh ra từ tinh bò dự án đầu tư có thể chất khỏe, ngoại hình đẹp;

- Xây dựng 400 mô hình trồng cỏ các loại: VA06, cỏ TD58, cỏ Mulato (mỗi vườn 250 m2), cỏ trồng thu hoạch từ 6-8 lứa/năm; năng suất trồng thâm canh bình quân đạt 320 tấn/ha/năm, bán thâm canh đạt 200 tấn/ha/năm;

- Tổ chức 10 lớp tập huấn cho 450 nông hộ chăn nuôi bò sinh sản và 01 lớp bồi dưỡng DTV (08 người)

- Kinh phí thực hiện:  6.559.744 triệu đồng

- Lĩnh vực: Nông nghiệp.

2013 - 2016

4

Thử nghiệm giải pháp kỹ thuật nhiệt phân để xử lý thu hồi dầu từ cặn dầu của nhà máy lọc dầu Dung Quất

- Cơ quan chủ trì: Công ty Cổ phần - Cơ điện - Môi trường Lilama EME.

- Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Mạnh Huấn

- Mục tiêu của nhiệm vụ: 

- Hoàn thiện công nghệ xử lý chất thải từ cặn dầu của nhà máy lọc dầu Dung Quất;

- Thu hồi được sản phẩm dầu làm nguyên liệu dầu đốt có chất lượng tương đương dầu FO;

- Xử lý hiệu quả về kinh tế, môi trường từ chất thải cặn dầu.

- Kết quả thực hiện:

- Đánh giá tổng quan về sự phát sinh cặn dầu từ hoạt động của nhà máy lọc dầu Dung Quất, phương pháp xử lý ở nhà máy hiện nay trên thế giới và Việt nam hiện nay, phân tích ưu nhược điểm các công nghệ hiện hữu và khả năng cung ứng ở Việt nam phù hợp với cặn dầu của nhà máy lọc dầu;

- Xác định các thành phần có trong dầu, tỷ lệ dầu, các thành phần hóa học khác cóa trong cặn dầu; từ đó hoàn thiện quy trình nhiệt phân cặn dầu theo công nghệ lò quay với mục tiêu xử lý hoàn toàn được dầu trong cặn dầu và thu hồi được hàm lượng dầu nhiều nhất; hoàn thiện quy trình nạp liệu, quy trình thu hồi sản phẩm sau nhiệt phân.

- Đánh giá chất lượng dầu thu hồi từ thiết bị nhiệt phân cặn dầu, so sánh với TCKT của dầu đốt FO để điều chỉnh và nâng cấp chất lượng dầu; Xây dựng các phương án xử lý chất thải phát sinh khác từ quá trình nhiệt phân như khí phát sinh và cặn sau nhiệt phân;

- Thiết kế, thuê chế tạo và mua mới thiết bị của hệ thống nhiệt phân 10 tấn dầu cặn/ngày dựa trên các điều kiện công nghệ thực tế, điều chỉnh thông số thiết bị và quy trình vận hành để thiết bị đạt hiệu quả xử lý cặn dầu và thu hồi dầu cao nhất;

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án dựa trên các kết quả thu được của dự án;

- Đào tạo chuyên gia và công nhân để vận hành, đưa vào hoạt động hệ thống xử lý dầu cặn bằng nhiệt phân theo công nghệ lò quay 10 tấn/ngày.

- Tuy nhiên, do thời gian thử nghiệm dự án có hạn và trong quá trình thực hiện dự án, phát sinh thêm các vấn đề kỹ thuật cần thử nghiệm thêm của dự án, các vấn đề này sẽ được công ty thử nghiệm trong thời gian tới nhằm giúp công nghệ hoàn thiện hơn:

- Cần thử nghiệm nhiều hơn để đánh giá thời gian hoạt động của công nghệ này nhằm đưa ra các khuyến nghị về thời hạn bảo hành của công nghệ nếu chuyển giao;

- Cần thêm quy trình xử lý để đưa phần dầu thu hồi có thể đạt đến chất lượng dầu DO.

- Kinh phí thực hiện:  5.524,471 triệu đồng

- Lĩnh vực: Kỹ thuật - công nghệ.

2015-2016

5

Hỗ trợ xây dựng vùng chuyên canh cây thanh long ruột đỏ LĐ1 tại Thị trấn Trà Xuân, xã Trà Phú và xã Trà Bình huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi.

- Cơ quan chủ trì:  UBND huyện Trà Bồng.

- Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Trần Văn Sương

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Xây dựng mô hình trồng thanh long ruột đỏ LĐ1 theo hướng VietGAP với diện tích 4 ha, năng suất cây 3 năm tuổi đạt 10 – 15 tấn/ha

- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật canh tác, thu hoạch, sơ chế, bảo quản thanh long ruột đỏ LĐ1 tại huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi.

- Nâng cao trình độ cho cán bộ và người dân về kỹ thuật canh tác và sơ chế, bảo quản thanh long ruột đỏ.

- Kết quả thực hiệnĐã tổ chức đào tạo được 10/10 kỹ thuật viên cơ sở;

- Hoàn thành nội dung tập huấn 6 lớp với 300/300 lượt người tham gia;

- Tổ chức 03 Hội nghị triển khai dự án; 02 hội nghị đầu bờ với 200/200 lượt người tham gia; 2 hội nghị tổng kết với 100/100 lượt người tham gia theo thuyết minh dự án yêu cầu.

- Tổ chức thực hiện hoàn thành việc xây dựng và chuyển giao 3 chuyên đề kỹ thuật: Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thanh long ruột đỏ LĐ1; kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh trên cây thanh long ruột đỏ LĐ1; kỹ thuật thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch thanh long ruột đỏ LĐ1.

- Kết quả thực hiện mô hình trồng thanh long ruột đỏ LĐ1: đã trồng 4ha thanh long ruột đỏ. Sau gần 03 năm trồng cho thấy cây thanh long ruột đỏ thích hợp phát triển tại huyện Trà Bồng; 18 tháng sau trồng cây bắt đầu cho quả bói. Năng suất sau hơn 2 năm trồng đạt trên 10 tấn/ha; trọng lượng quả trung bình trên 350 gram/quả; quả có vị ngọt, hơi chua. Với kết quả mô hình trổng thanh long ruột đỏ LĐ1 đã có thể khẳng định thanh long ruột đỏ thích hợp trồng tại vùng đất Trà Bồng, năng suất, chất lượng quả đạt yêu cầu đề ra.

- Kinh phí thực hiện:  :  3.512.977 triệu đồng

- Lĩnh vựcNông nghiệp.

2014-2017

6

“Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các nhóm giải pháp trong công tác phòng chống tham nhũng tỉnh Quảng Ngãi”

- Cơ quan chủ trì:  Ban Nội chính Tỉnh ủy

- Đồng chủ nhiệm đề tài: Ths. Võ Thái Nguyên - Ths. Võ Văn Quỳnh

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Phân tích, đánh giá thực trạng việc triển khai thực hiện các nhóm giải pháp trong công tác PCTN ở tỉnh Quảng Ngãi; trong đó tập trung đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong việc thực hiện các nhóm giải pháp.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh PCTN ở tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian đến.

- Kết quả thực hiện: 

Đề tài đã hoàn thành tốt 03 nhóm nhiệm vụ nghiên cứu, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các nhóm giải pháp PCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong 10 năm qua (từ 2006 – 2016); đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác PCTN trong giai đoạn hiện nay. Kết quả của Đề tài có thể tóm lược một số kết luận khoa học về kết quả thực hiện các nhóm giải pháp PCTN qua thực hiện Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 24/11/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (Khóa X)

- Kinh phí thực hiện:  514 triệu đồng

- Lĩnh vực: Khoa học xã hội và nhân văn.

2015-2016

7

Ứng dụng đồng bộ các thiết bị cơ khí trong sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu.

- Cơ quan chủ trì:  Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KH-CN.

- Chủ nhiệm đề tài: KS. Hồ Ngọc Thanh

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Đầu tư đồng bộ dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị để sản xuất bịch phôi nấm ăn và nấm dược liệu theo hướng công nghiệp tập trung cho năng suất, chất lượng ổn định với qui mô công suất 5.000 bịch phôi nấm/mẻ.ngày.

- Thực nghiệm trồng các loại nấm ăn và nấm dược liệu trong môi trường có kiểm soát với quy môtrạinuôi trồng nấm 100 m2 (1 trại); trại ươm bịch phôi nấm 200m2 (2 trại)

- Đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng các loại nấm ăn và nấm dược liệu cho các hộ dân có nhu cầu nuôi trồng nấm (5lớp X 50 người/lớp);nhân rộng mô hình trong dân hình thành nghề trồng nấm tăng thu nhập cho nông hộ.

- Kết quả thực hiện:

- Đã lắp đặt hoàn thiện dây chuyền thiết bị sản xuất sản xuất bịch phôi nấm một cách đồng bộvới công suất 5.000 bịch/mẻ, theo nguyên tắc vận hành một chiều từ nguyên vật liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, thuận lợi cho quá trình xử lý và kiểm soát dịch bệnh, hư hỏng, lỗi ở từng công đoạn sản xuất;  Dây chuyền thiết bị tiêu tốn năng lượng ít tiết kiệm được chi phí so với sản xuất thủ công;

- Chất lượng bịch phôi có độ chặc đồng đều, khối lượng các bịch đồng đều nhau và hầu như không bị hư hỏng trong quá trình đóng bịch; bịch phôi hấp chín đều, không bị sượng, đảm bảo tiệt trùng tiêu diệt mầm bệnh hoàn toàn; bịch phôi khi ươm cho quả thể phát triển nhanh mạnh, chất lượng đảm bảo để nuôi trồng nấm cho năng suất cao ổn định, tỉ lệ hư hỏng trong quá trình sản xuất, ươm tơ 10,1% thấp hơn so với yêu cầu thêo đề cương 15%.

- Năng suất nuôi trồng nấm Linh chi đạt 1,63 % nấm khô/nguyên liệu cao hơn so với đề cương (1,5% nấm khô/nguyên liệu); chất lượng nấm: Tai nấm to, dày đồng đều, màu sắc đẹp; Các chỉ tiêu đều đạt theo tiêu chuẩn đã công bố và được người tiêu dùng chấp nhận;

- Cán bộ kỹ thuật của Trung tâm được đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, đã làm chủ được quy trình nhân giống nấm Sò, nấm Linh chi và có khả năng nghiên cứu nhân giống một số loại nấm thông dụng khác như: nấm rơm, nấm mộc nhỉ; Nhờ đó Trung tâm chủ động được nguồn giống đảm bảo chất lượng phục cho việc sản xuất bịch phôi nấm của Trung tâm và cung cấp giống cho các cơ sở sản xuất thủ công trên địa bàn.

Thông qua dự án, Trung tâm đã tập huấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng nấm cho trên 250 người dân ở địa bàn các huyện, và hiện nay Trung tâm phối hợp với các huyện tiếp tục tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, phát triển nuôi trồng nấm

- Kinh phí thực hiện:  2.282 triệu đồng

- Lĩnh vựcKỹ thuậtCông nghệ.

2013-2015

Tin đã đưa

Xem tin theo ngày tháng

NgàyTháng Năm
Thông tin cần biết
   
Với mục đích nhằm xúc tiến kết nối cung cầu, chuyển giao công nghệ giữa khu vực doanh nghiệp trong nước với các Viện nghiên cứu, trường Đại học trong và ngoài nước theo nhu cầu của doanh nghiệp; Tư vấn công nghệ cho doanh nghiệp, kết nối doanh nghiệp với thị trường; Thúc đẩy hợp tác đầu tư nghiên cứu ứng dụng, phát triển đổi mới công nghệ giữa doanh nghiệp trong nước với đối tác nước ngoài; Tôn vinh doanh nghiệp điển hình về hoạt động đổi mới công nghệ, làm chủ công nghệ…

Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với UBND tỉnh Gia Lai tổ chức hoạt động Trình diễn, kết nối cung – cầu công nghệ (gọi tắt là Techdemo) với chủ đề “Kết nối công nghệ, bắt nhịp cuộc cách mạng công nghệ 4.0”.Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký tham gia. Xem chi tiết công văn1157SKHCNQLCN.pdf;Tải biểu mẫu: Phieudangkythamgia.doc 

 

   
Thực hiện Quyết định số 2396/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc cho phép Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi thanh lý xe ô tô Zace biển kiểm soát 76B - 0173. Giá khởi điểm là: 78.161.000 đồng (Bảy mươi tám triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn đồng). Xem chi tiết Quyết định số 257/QĐ-SKHCN.pdf

 

   
Thực hiện Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/72019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 3711/UBND-NC ngày 02/7/2019 về tăng cường các biện pháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi thông báo số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến các hoạt động thuộc thẩm quyền giải quyết của Khoa học và Công nghệ. Xem chi tiết Thông báo số 906/TB-SKHCN.pdf

 

   
​Ngày 22/5/2019 UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định số 705/QĐ-UBND Về việc thành lập Tổ công tác hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh​. Mời bạn đọc xem chi tiết: Quyết định số 705/QĐ- UBND.pdf
 

 

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy giao diện website thế nào. Ý kiến của bạn:

  Đẹp
  Xấu
  Bình thường

Bản quyền © 2013 thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Văn Thành - Giám đốc Sở
Điện thoại: 055.8556002
Địa chỉ: 202 - Đường Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.