Giới thiệu

Tin tức

Văn bản pháp quy

Thủ tục hành chính

Đề tài - dự án đang triển khai

Văn bản chỉ đạo điều hành

Lịch công tác

Chiến lược - Quy hoạch

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 1921389
Đang online: 14
Đăng ngày: 10/01/2018

​.

STT

TÊN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

NĂM THỰC HIỆN

1

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục lịch sử Đảng bộ địa phương cho cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

- Chủ nhiệm đề tài: CN. Trần Đức Minh.

- Mục tiêu của nhiệm vụ: Đánh giá toàn diện, khách quan, khoa học, đúng thực trạng công tác tuyên truyền, giáo dục lịch sử trên địa bàn tỉnh; đề xuất các nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục lịch sử; nâng cao lòng tự hào, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong tỉnh, hăng hái tham gia các phong trào thi đua yêu nước, thực hiện tốt các chủ trương của Tỉnh ủy, góp phần xây dựng Quảng Ngãi phát triển toàn diện, sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.

- Kết quả thực hiện: Đề tài góp phần giúp cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo công tác biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử truyền thống, lịch sử Đảng bộ địa phương ngày càng chất lượng. Đề tài sẽ góp phần cho việc xây dựng chủ trương, chính sách, làm chuyển biến nhận thức của hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với công tác nghiên cứu biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử truyền thống, lịch sử Đảng ở các cấp; chất lượng thực hiện tuyên truyền, giáo dục lịch sử được nâng cao ở trong tổ chức Đảng, đảng viên, Nhân dân cả về nhận thức và hành động. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống, lịch sử Đảng là đáp ứng nhu cầu của cán bộ, Nhân dân ở địa phương, cơ sở; củng cố, phát huy niềm tự hào về truyền thống cách mạng của quê hương, của Đảng, góp phần gìn giữ, tôn vinh giá trị truyền thống trong giai đoạn mới.

- Kinh phí thực hiện: 564 triệu đồng

- Lĩnh vực: Khoa học xã hội và Nhân văn.

2014-2016

2

Dự án “Hỗ trợ xây dựng làng nghề trồng nấm phục vụ chuyển đổi lao động từ các lò gạch thủ công”.

- Cơ quan chủ trì:  UBND huyện Mộ Đức.

- Chủ nhiệm đề tài: KS.Vũ Nhân

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động từ các lò gạch thủ công của xã Đức Nhuận và Đức Chánh huyện Mộ Đức.

- Hình thành làng nghề sản xuất nấm tại xã Đức Nhuận và Đức Chánh, huyện Mộ Đức.

- Kết quả thực hiện: Dự án hoàn thành đã tác động tích cực đến kinh tế hội, xã hội và môi trường của địa phương và hơn hết dự án đã đóng góp cho địa phương về:

Thứ nhất, Tác động tích cực đến nhận thức của cán bộ và nhân dân về việc tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp trong phát triển kinh tế nhanh và bền vững cần phải ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Thứ hai, Tính hiệu quả tất yếu của sự liên kết xã hội trong sản xuất, kinh doanh mà chuỗi liên kết Doanh nghiệp – Nông dân – Nhà Khoa học đang hình thành rõ nét trên địa bàn huyện trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Thứ ba, Tạo ảnh hưởng tích cực trong xã hội về việc hình thành sản phẩm mới thay thế các loại thực phẩm như thịt động vật, rau chứa chất tăng trưởng cao…nhằm thay đổi khẩu phần ăn có tác dụng phòng ngừa bệnh tim mạch và nhiễm độc cho con người. Vì vậy, sản phẩm nấm Linh Chi đã được Công bố chất lượng và Chứng nhận bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm là điều kiện cần để phát triển sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm nấm.

Thứ tư, Hoàn thành cơ bản việc xây dựng cở sở vật chất, thiết bị, phương tiện để nuôi trồng nấm tại nông hộ làm cơ sở cho làng nghề trồng nấm được hình thành.

Thứ năm, Hình thành mô hình nuôi trồng nấm tập trung cho nông hộ và làng nghề nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu tại địa phương để tổ chức sản xuất sản phẩm với số lượng lớn mang tính chất hàng hóa.

Thứ sáu, Hình thành nghề mới tại địa phương là nghề nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu; dần chuyển lao động gạch thủ công sang nghề nuôi trồng nấm; góp phần từng bước xóa bỏ lò gạch thủ công gây ô nhiễm trên địa bàn huyện.

Thứ bảy, kỹ thuật nuôi trồng nấm đã thể hiện tính phù hợp với điều kiện của nhân dân và địa phương trong phát triển nghề nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu.

- Kinh phí thực hiện:  7.315.100 triệu đồng

- Lĩnh vựcNông nghiệp.

2013-2016

3

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dân vận của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

- Cơ quan chủ trì: Ban Dân vận Tỉnh ủy Quảng Ngãi

Đồng chủ nhiệm đề tài: CN. Bùi Thị Quỳnh Vân; KS. Nguyễn Thái Hiệp.

- Mục tiêu của nhiệm vụ: 

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác dân vận ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua.

- Đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của công tác dân vận ở thôn, tổ dân phố nhằm tăng cường sự đồng thuận xã hội trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; góp phần bảo đảm ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất một số mô hình công tác dân vận ở thôn, tổ dân phố đạt hiệu quả.

- Kết quả thực hiện:

- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của công tác dân vận ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

- Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng khung chương trình, biên soạn tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ dân vận ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Chuyển giao cho ban dân vận các huyện, thành ủy để tham mưu ban thường vụ cấp ủy ban hành các chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công tác dân vận ở thôn, tổ dân phố.

- Kinh phí thực hiện:  478 triệu đồng

- Lĩnh vực: Khoa học, xã hội và nhân văn.

2013-2016

4

Dự án trồng và phát triển cây Mây nước và cây Sa nhân tím dưới táng rừng phòng hộ cho đồng bào dân tộc H’re ở huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi.

- Cơ quan chủ trì:  Trạm Khuyến nông huyện Ba Tơ.

- Chủ nhiệm đề tài: Lê Thanh Lực

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trồng và phát triển cây Mây nước, Sa nhân tím nhằm tăng thu nhập cho các hộ dân nhận giao khoán quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ.

- Tạo nguồn lợi của lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng phòng hộ để tăng thêm thu nhập và hạn chế xâm lấn rừng phòng hộ, nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân sống gần rừng phòng hộ.

- Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lâm nghiệp, góp phần thực hiện có hiệu quả chủ trương giảm nghèo.

- Chuyển giao ứng dụng quy trình kỹ thuật chọn đất, làm đất, chọn giống, mật độ cây, kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ, thu hoạch, bảo quản cây Mây nước và Sa nhân tím dưới tán rừng phòng hộ cho 510 hộ gia đình đồng bào dân tộc H’re tại xã Ba Trang, huyện Ba Tơ.

- Kết quả thực hiện: Sau 3 năm triển khai, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án đã trồng cây Mây nước trong 3 đợt với diện tích 80 ha, tỉ lệ sống đạt 85%. Với khả năng sinh trưởng và phát triển như hiện nay, đến năm thứ 4 cây Mây vươn lóng, đến năm thứ 5 có sợi Mây leo lên cây giá đỡ, năm thứ 6 (năm 2018) thu hoạch lứa đầu và các năm tiếp theo thu hoạch quanh năm; mô hình cây Sa nhân tím đã được trồng với diện tích trồng 20 ha, tỉ lệ sống đạt 90%, hiện tại đã có vườn ra hoa và đậu quả bói. Bên cạnh đó, dự án đã thành lập 10 nhóm trồng cây Mây nước và 7 nhóm trồng cây Sa nhân tím, mỗi nhóm 10 người; tập huấn kỹ thuật cho 510 người là nông dân tham gia dự án, 20 người là trưởng nhóm và cán bộ thôn của xã Ba Trang; tổ chức 2 hội nghị đầu bờ cho các thành viên đại diện trong các nhóm có nhu cầu trồng cây Mây nước và cây Sa nhân tím.

- Kinh phí thực hiện:  2.211.658 triệu đồng

- Lĩnh vựcNông nghiệp.

2012-2016

5

Ứng dụng tiến bộ KH&CN nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên đất dồn điền đổi thửa tại HTX nông nghiệp Bình Dương, huyện Bình Sơn.

- Cơ quan chủ trì:  HTX Nông nghiệp Bình Dương

- Chủ nhiệm đề tài: Võ Tấn Đại

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Từng bước nâng cao năng lực quản lý và hoạt động của hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp để phục vụ xã viên hợp tác xã sản xuất và kinh doanh ngày một hiệu quả hơn;

- Áp dụng kỹ thuật công nghệ mới trong canh tác lúa, hình thành cánh đồng mẫu lớn nhằm đưa sản xuất lúa của địa phương thành sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho nông dân và xã viên hợp tác xã, góp phần cùng xã Bình Dương xây dựng nông thôn mới vào năm 2015.

- Kết quả thực hiện: dự án đã xây dựng hình thành và đưa vào hoạt động Tổ hợp tác dịch vụ cơ giới hóa của HTX với quy mô ban đầu 07 máy kéo trung, đảm bảo cơ bản khâu làm đất cho xã viên. Xây dựng cánh đồng mẫu lớn lúa lai, lúa thuần với tổng diện tích 599,3ha trong đó lúa lai 100ha, năng xuất bình quân 71,8 tạ/ha; lúa thuần 499,3ha, năng xuất bình quân 63,1 tạ/ha trong đó chân ruộng trung bình 64,4 ta/ha, chân  ruộng tốt 69,4 tạ/ha. Hiệu quả của cánh đồng mẫu lớn tăng từ 63,6% đến 66% so với sản xuất lúa thuần ngoài cánh đồng đại trà. Xây dựng 3 chuyên đề nghiên cứu khoa học về quản lý và khoa học công nghệ (xây dựng quy chế quản lý và tổ chức hoạt động của Tổ dịch vụ cơ giới hóa HTX Bình Dương; giải pháp kỹ thuật thâm canh tổng hợp lúa lai, lúa thuần phù hợp với điều kiện canh tác tại xã Bình Dương) đã được áp dụng vào thực tiễn quản lý điều hành và tổ chức sản xuất cánh đồng mẫu lớn của HTX trong và sau thời gian thực hiện dự án. Tổ chức chuyển giao khoa học công nghệ mới (đào tạo 10 kỹ thuật viên, tập huấn 1400 nông dân, tham quan đầu bờ 100 lượt người) về giải pháp kỹ thuật tổng hợp canh tác lúa trên cánh đồng mẫu lớn chân đất phèn mặn được nông dân trong và ngoài vùng dự án tiếp cận, nhân rộng.

- Kinh phí thực hiện:  18.200,06 triệu đồng

- Lĩnh vực: Nông nghiệp.

2013-2015

6

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

- Cơ quan chủ trì:  Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng - Đại học Đà Nẵng.

- Chủ nhiệm đề tài: Lê Dân

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Điều tra, đánh giá chất lượng khám chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

- Xác định các yếu tố tác động đến chất lượng khám chữa bệnh và mức độ hài lòng của người bệnh đối với các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

- Xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng khám chữa bệnh, hài lòng công việc phù hợp với các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

- Kết quả thực hiện:

- Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý ngành Y tế thấy được hiện trạng của chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại các bệnh viện công ở Quảng Ngãi, là cơ sở để cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.

- Nghiên cứu cũng góp phần cung cấp thông tin về các yếu tố dùng để đo lường chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh mà bệnh nhân mong muốn nhận được từ phía các bệnh viện công hiện nay.

- Nghiên cứu được mức độ hài lòng công việc của đội ngũ điều dưỡng viên, y bác sĩ trên địa bàn Quảng Ngãi;

- Kết quả nghiên cứu còn đưa ra bộ thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh các bệnh viện công, mức độ hài lòng công việc cho Quảng Ngãi, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh,mức độ hài lòng công việc sau này.

- Kinh phí thực hiện:  560 triệu đồng

- Lĩnh vựcKhoa học Xã hội và Nhân văn.

2013-2015

7

Nghiên cứu những tác động biến đổi khí hậu đối với tỉnh Quảng Ngãi; các giải pháp thích ứng và ứng phó.

- Cơ quan chủ trìViện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

- Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Huỳnh Thị Lan Hương

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Xác định các tác động của biến đổi khí hậu đối với tỉnh đến các yếu tố: Diện tích đất bị ngập, dân cư, tài nguyên nước, TNĐ, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, hệ thống cơ sở hạ tầng, công nghiệp, giao thông, hệ sinh thái và hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.

- Xác lập cơ sở khoa học, đề xuất các giải pháp thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu ở tỉnh Quảng Ngãi.

- Kết quả thực hiện:

- Những kết quả đạt được của đề tài sẽ giúp cho các nhà quy hoạch có thể xây dựng và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH ở cấp tỉnh, ngành và địa phương. Ngoài ra, kết quả của đề tài sẽ giúp tư vấn cho các nhà hoạch định chính sách phát triển KT-XH phù hợp trong bối cảnh BĐKH.

Đề tài cung cấp phương pháp luận và kết quả của việc sử dụng thông tin BĐKH, đánh giá tác động của BĐKH, xác định tính dễ bị tổn thương, rủi ro do BĐKH, khả năng và hiệu quả thích ứng với BĐKH và qua đó đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp. Lồng ghép các hoạt động liên quan đến BĐKH và xây dựng mối liên kết giữa xây dựng năng lực thích ứng và phân bổ hoạt động thích ứng.

Ngoài ra, đề tài cũng giúp các nhà hoạch định chính sách và ra quyết định hiểu và giải quyết các tác động dự kiến ​​của BĐKH liên quan đến các hệ thống môi trường, xã hội, và kinh tế. Kết quả của đề tài có thể giúp các nhà lập kế hoạch trong việc xác định mục tiêu và giám sát chương trình thích ứng với BĐKH.

- Kinh phí thực hiện:  1.607 triệu đồng

- Lĩnh vựcĐiều tra cơ bản tài nguyên.

2013-2015

8

Nghiên cứu một số bệnh học đường thường gặp ở học sinh cấp tiểu học tỉnh Quảng Ngãi và đề xuất các giải pháp phòng chống.

2014-2015

 

- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế

Đồng Chủ nhiệm đề tài: Th.s.BS.CKII. Nguyễn Tấn Đức

                                            PGS.TS. Võ Văn Thắng

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Phân tích, đánh giá tình trạng một số bệnh học đường thường gặp ở học sinh cấp tiểu học tỉnh Quảng Ngãi.

- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến các bệnh học đường thường gặp ở các đối tượng nghiên cứu.

- Đề xuất các giải pháp phòng, chống một số bệnh học đường thường gặp.

- Kết quả thực hiện:

- Kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ ra được các yếu tố liên quan đến một số bệnh học đường thường gặp và những mặt hạn chế trong công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ, vệ sinh trường học. Đây là cơ sở khoa học để kiến nghị với các cơ quan chức năng những giải pháp thích hợp, hữu hiệu và thiết thực nhằm từng bước chủ động phòng, chống bệnh học đường thường gặp tại các địa bàn nghiên cứu, góp phần cải thiện và nâng cao sức khỏe cho nhóm đối tượng này.

- Các số liệu trong đề tài nghiên cứu này có thể được tham khảo trong quá trình xây dựng, hoạch định kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, kinh tế-xã hội tại 4 khu vực miền núi, đồng bằng, thành phố, ven biển của tỉnh. Các kết quả nghiên cứu của đề tài vẫn có giá trị tham khảo trong nhiều năm tới.

- Kinh phí thực hiện:  699.657,5 triệu đồng

- Lĩnh vựcKhoa học Xã hội và Nhân văn.

 

9

Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng cánh đồng mẫu sản xuất mía trên đất đồi, gò nhằm nâng cao thu nhập cho người trồng mía tại huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.

- Cơ quan chủ trì: Nhà máy đường Phổ Phong

- Chủ nhiệm đề tài: CN. Tạ Công Tường

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

Hình thành vùng sản xuất mía bền vững, nâng cao nhận thức trong sản xuất và tăng thu nhập cho người dân trồng mía tại huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi:

- Xây dựng cánh đồng mẫu canh tác mía theo phương thức tiểu bậc thang với quy mô 225ha/2năm (150ha mía tơ và 75ha mía gốc 1), năng suất mía trung bình đạt ³ 65tấn/ha/năm và hàm lượng đường (CCS) khi thu hoạch đạt ³ 9,5%.

- Xây dựng cánh đồng mẫu canh tác mía theo phương thức tiểu bậc thang có trồng xen đậu Cove lùn với quy mô 45ha/2năm (30ha mía tơ và 15ha mía gốc 1), năng suất mía trung bình đạt ³ 65tấn/ha/năm và hàm lượng đường (CCS) khi thu hoạch đạt ³ 9,5%, năng suất đậu đạt 8 tạ/ha.

- Xây dựng cánh đồng mẫu canh tác mía theo đường đồng mức với quy mô 30ha/2năm (20 ha mía tơ và 10 ha mía gốc 1), năng suất mía trung bình đạt ³ 65tấn/ha/năm và hàm lượng đường (CCS) khi thu hoạch đạt ³ 9,5%.

- Nâng cao năng lực tiếp cận tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất mía cho nông dân tại huyện miền núi Sơn Hà.

- Kết quả thực hiện:

- Đã tổ chức điều tra bổ sung đặc điểm nông hóa của đất trồng mía vùng dự án trước và sau khi thực hiện dự án, đánh giá được diễn biến độ phì của đất, làm cơ sở xây dựng công thức bón phân cho việc phát triển nhân rộng mô hình.

- Tổ chức xây dựng cánh đồng mẫu trong 2 năm theo hai phương thức đạt 181,996ha (111,978ha mía tơ và 70,018ha mía gốc 1) đạt 60,66% kế hoạch; năng suất bình quân thực tế 79,5t/ha cao hơn chỉ tiêu dự án là 14,5t/ha và năng suất qui 10% là 75,6t/ha cao hơn chỉ tiêu dự án là 13,85t/ha, trong đó:

+ Tổ chức xây dựng mô hình cánh đồng mẫu canh tác mía theo phương thức tiểu bậc thang với qui mô 113,646ha/2 năm bằng 50,51% so với kế hoạch, năng suất bình quân thực tế đạt 76,91tấn/ha cao hơn mục tiêu 18,32%, hàm lượng đường đạt 9,51% bằng mục tiêu (mục tiêu năng suất của dự án 65t/ha và hàm lượng đường 9,5%). Năng suất bình quân qui đổi hàm lượng đường 10% đạt 73,14t/ha cao hơn mục tiêu dự án 18,45%.

+ Tổ chức xây dựng mô hình cánh đồng mẫu canh tác mía theo phương thức đường đồng mức với qui mô là 68,35ha/2 năm bằng 227,83% so với kế hoạch, năng suất bình quân thực tế đạt 83,64t/ha cao hơn mục tiêu 28,65%, hàm lượng đường đạt 9,5% bằng mục tiêu của dự án (mục tiêu năng suất thực tế của dự án là 65 tấn/ha và hàm lượng đường 9,5%). Năng suất bình quân qui đổi hàm lượng đường 10% đạt 79,46tấn/ha, cao hơn mục tiêu là 28,67%.

- Tổ chức đào tạo được 10 kỹ thuật viên là người địa phương và tập huấn kỹ thuật canh tác mía theo mô hình cánh đồng mẫu với 300 lượt người tham gia/6 lớp. Ngoài ra, còn hướng dẫn cho hàng trăm hộ thu hoạch mía theo qui chuẩn quốc gia QCVN 01-98/2012 của Bộ NN & PTNT.

- Tạo thu nhập bình quân của hai mô hình 50,8triệu đồng/ha/năm vượt chỉ tiêu dự án đề ra 8,1% (chỉ tiêu dự án 47,0 triệu đồng/ha/năm).

- Kinh phí thực hiện:  14.612,4 triệu đồng

- Lĩnh vựcNông nghiệp.

2013-2016

 

 

 

10

“Xây dựng mô hình Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, nông thôn Tịnh Trà”

- Cơ quan chủ trì: UBND xã Tịnh Trà

- Chủ nhiệm đề tài: CN. Trần Đức Minh.

- Mục tiêu của nhiệm vụ: Xây dựng Mô hình HTX dịch vụ nông nghiệp - nông thôn Tịnh Trà hoạt động đúng Luật HTX trên các phương diện như: sở hữu, tổ chức quản lý và kinh doanh, phân phối sản phẩm. Từ đó, HTX đủ năng lực và được UBND xã giao cho thực hiện các tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào quản lý HTX và tổ chức sản xuất, kinh doanh của HTX và xã viên, đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương.

- Kết quả thực hiện: Đề tài góp phần giúp cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo công tác biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử truyền thống, lịch sử Đảng bộ địa phương ngày càng chất lượng. Đề tài sẽ góp phần cho việc xây dựng chủ trương, chính sách, làm chuyển biến nhận thức của hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với công tác nghiên cứu biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử truyền thống, lịch sử Đảng ở các cấp; chất lượng thực hiện tuyên truyền, giáo dục lịch sử được nâng cao ở trong tổ chức Đảng, đảng viên, Nhân dân cả về nhận thức và hành động. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống, lịch sử Đảng là đáp ứng nhu cầu của cán bộ, Nhân dân ở địa phương, cơ sở; củng cố, phát huy niềm tự hào về truyền thống cách mạng của quê hương, của Đảng, góp phần gìn giữ, tôn vinh giá trị truyền thống trong giai đoạn mới.

- Kinh phí thực hiện: 564 triệu đồng

- Lĩnh vực: Khoa học xã hội và Nhân văn.

2012-2015

11

Dự án “Hỗ trợ xây dựng làng nghề trồng nấm phục vụ chuyển đổi lao động từ các lò gạch thủ công”.

- Cơ quan chủ trì:  UBND huyện Mộ Đức.

- Chủ nhiệm đề tài: KS.Vũ Nhân

- Mục tiêu của nhiệm vụ:

- Chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động từ các lò gạch thủ công của xã Đức Nhuận và Đức Chánh huyện Mộ Đức.

- Hình thành làng nghề sản xuất nấm tại xã Đức Nhuận và Đức Chánh, huyện Mộ Đức.

- Kết quả thực hiện: Dự án hoàn thành đã tác động tích cực đến kinh tế hội, xã hội và môi trường của địa phương và hơn hết dự án đã đóng góp cho địa phương về:

Thứ nhất, Tác động tích cực đến nhận thức của cán bộ và nhân dân về việc tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp trong phát triển kinh tế nhanh và bền vững cần phải ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Thứ hai, Tính hiệu quả tất yếu của sự liên kết xã hội trong sản xuất, kinh doanh mà chuỗi liên kết Doanh nghiệp – Nông dân – Nhà Khoa học đang hình thành rõ nét trên địa bàn huyện trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Thứ ba, Tạo ảnh hưởng tích cực trong xã hội về việc hình thành sản phẩm mới thay thế các loại thực phẩm như thịt động vật, rau chứa chất tăng trưởng cao…nhằm thay đổi khẩu phần ăn có tác dụng phòng ngừa bệnh tim mạch và nhiễm độc cho con người. Vì vậy, sản phẩm nấm Linh Chi đã được Công bố chất lượng và Chứng nhận bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm là điều kiện cần để phát triển sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm nấm.

Thứ tư, Hoàn thành cơ bản việc xây dựng cở sở vật chất, thiết bị, phương tiện để nuôi trồng nấm tại nông hộ làm cơ sở cho làng nghề trồng nấm được hình thành.

Thứ năm, Hình thành mô hình nuôi trồng nấm tập trung cho nông hộ và làng nghề nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu tại địa phương để tổ chức sản xuất sản phẩm với số lượng lớn mang tính chất hàng hóa.

Thứ sáu, Hình thành nghề mới tại địa phương là nghề nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu; dần chuyển lao động gạch thủ công sang nghề nuôi trồng nấm; góp phần từng bước xóa bỏ lò gạch thủ công gây ô nhiễm trên địa bàn huyện.

Thứ bảy, kỹ thuật nuôi trồng nấm đã thể hiện tính phù hợp với điều kiện của nhân dân và địa phương trong phát triển nghề nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu.

- Kinh phí thực hiện:  7.315.100 triệu đồng

- Lĩnh vựcNông nghiệp.

10/2014

-

03/2016

Tin đã đưa

Xem tin theo ngày tháng

NgàyTháng Năm
Thông tin cần biết
   
Thực hiện Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/72019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 3711/UBND-NC ngày 02/7/2019 về tăng cường các biện pháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi thông báo số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến các hoạt động thuộc thẩm quyền giải quyết của Khoa học và Công nghệ. Xem chi tiết Thông báo số 906/TB-SKHCN.pdf

 

   
Triển lãm Quốc tế chuyên ngành thiết bị và công nghệ nông – lâm ngư nghiệp – GROWTECH năm 2019 là sự kiện do Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức tại Trung tâm Triển lãm Quốc tế I.C.E, số 91 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, thời gian từ ngày 31/10/2019 đến ngày 01/11/2019 (3 ngày).

Triển lãm là nơi trưng bày giới thiệu các công nghệ và thiết bị, mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và là cơ hội để các tổ chức, cá nhân, cơ sở nông nghiệp được tiếp cận trực tiếp với công nghệ mới. Triển lãm cũng nhằm mục đích hỗ trợ thương mại hóa các sáng chế, kết quả nghiên cứu của các địa phương thông qua hoạt động quảng bá các sáng tạo công nghệ áp dụng và sản xuất nông nghiệp do tổ chức khoa học và Công nghệ, viện nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, người nông dân sáng chế. Xem chi tiết tại đây: Công văn số 788/SKHCN_QLCN.pdf

 

   
​Ngày 22/5/2019 UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định số 705/QĐ-UBND Về việc thành lập Tổ công tác hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh​. Mời bạn đọc xem chi tiết: Quyết định số 705/QĐ- UBND.pdf
 

 

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy giao diện website thế nào. Ý kiến của bạn:

  Đẹp
  Xấu
  Bình thường

Bản quyền © 2013 thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Văn Thành - Giám đốc Sở
Điện thoại: 055.8556002
Địa chỉ: 202 - Đường Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.