Giới thiệu

Tin tức

Văn bản pháp quy

Thủ tục hành chính

Đề tài - dự án đang triển khai

Văn bản chỉ đạo điều hành

Lịch công tác

Chiến lược - Quy hoạch

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 1936719
Đang online: 6

TRUNG TÂM ỨNG DỤNG VÀ DỊCH VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

 

Địa chỉ:  Số 202 - Đường Trường Chinh – Tp. Quảng Ngãi

Điện thoại - Fax: 055.3828529

Hộp thư công vụ: ttuddvkhcn-skh@quangngai.gov.vn

 

Giám đốc: Trần Ngọc Khải

Điện thoại: 055.3727073

Di Động: 0914163403

Hộp thư công vụ: tnkhai-skh@quangngai.gov.vn

Mail: tnkhai73@gmail.com

 

     Phó Giám đốc: Bùi Ngọc Trúc

Điện thoại: 055.2211321

Di Động: 0905336342

Hộp thư công vụbntruc-skh@quangngai.gov.vn

Mail: buingoctruc2010@yahoo.com.vn



Phó Giám đốc: Trần Thị Cẩm Vân

Điện thoại: 055.3727099

Di Động: 0914166969

Hộp thư công vụ: ttcvan-skh@quangngai.gov.vn

Mail: camvantdc@gmail.com

 

  

  VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN


Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Trung tâm Ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là t chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi, tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi và ngân hàng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện về chuyên môn, tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Khoa học và Công nghệ; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng ngãi.

2. Trung tâm có chức năng phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; thông tin và thống kê khoa học và công nghệ; triển khai hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm, chuyến giao ứng dụng khoa học và công nghệ; thực hiện dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các hoạt động dịch vụ khác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của các t chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ

1. Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ dài hạn, hàng năm và triển khai thực hiện, t chức theo dõi, đánh giá, tổng kết, báo cáo định kỳ về hoạt động thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; hoạt động sự nghiệp về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.

2. Hỗ trợ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước v hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, an toàn bức xạ, hạt nhân, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; thiết lập, duy trì, bảo quản và khai thác các chuẩn đo lường của địa phương; tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra nhà nước về khoa học và công nghệ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

3. Tổ chức và thực hiện xử lý phân tích, tổng hợp và phổ biến, cung cấp thông tin, số liệu thống kê KH&CN phục vụ công tác quản lý nhà nước; xuất bản và cung cấp các xuất bản phẩm thông tin KH&CN; bản tin KH&CN, chuyên mục KH&CN; phối hp với các cơ quan truyền thông đại chúng đưa tri thức khoa học đến với mọi đối tượng.

4. Quản trị và phát triển cổng thông tin khởi nghiệp đối mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi; quản trị và phát triển Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ. Tố chức và phát triển nguồn tin KH&CN của địa phương; tham gia xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN; xây dựng và cập nhật các cơ sở dữ liệu KH&CN, cơ sở dữ liệu thng kê KH&CN của địa phương; t chức và phát triển mạng thông tin KH&CN của địa phương, tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về nguồn tin KH&CN, thông tin thị trường công nghệ.

5. Tổ chức thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, thu thập, xử lý và cập nhật thông tin về các nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành, kết quả ứng dụng của các nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh vào cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN.

6. Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN tại địa phương; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN; xây dựng các cơ sở dữ liệu về KH&CN của tỉnh;

7. Tham gia triển khai các cuộc điều tra thống kê quốc gia và ngành về KH&CN tại địa phương; chủ trì triển khai các cuộc điều tra về KH&CN của tỉnh.

8. Tổ chức nghiên cứu, tiếp nhận, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong và ngoài nước vào các lĩnh vực sản xuất, đời sông và bảo vệ môi trường.

9. Tổ chức sưu tầm, lưu giữ, bảo tồn, phục tráng, cải tạo, phát triển giống, nguồn gen bản địa, quý hiếm phục vụ công tác quản lý nhà nước; sản xuất, cung cấp giống cây trồng, vật nuôi cho tố chức cá nhân có nhu cầu.

10. Lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật và tổ chức thực hiện khảo nghiệm để hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương; tổ chức sản xuất, đào tạo, chuyển giao, thương mại hoá và nhân rộng các kết quả đã sản xuất thử nghiệm thành công.

11. Tổ chức xây dựng, lắp đặt và chế tạo thiết bị, sản xuất các sản phẩm hoặc các công trình phục vụ sản xuất và đời sống sau khi nghiên cứu thành công hoặc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức khoa học công nghệ trong và ngoài nước.

12. Xây dựng các mô hình trình diễn về ứng dụng các công nghệ mới, các kỹ thuật tiến bộ và phổ biến nhân rộng nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.

13. Hỗ trợ tố chức, doanh nghiệp và người dân đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

14. Xây dựng, vận hành, khai thác, duy trì điểm kết nối cung - cầu công nghệ: Trưng bày và giới thiệu các sản phm khoa học và công nghệ, sản phm đặc thù của tỉnh, các sản phm nông sản sạch, nông sản hữu cơ; xây dựng, quản lý và khai thác sàn giao dịch công nghệ của tỉnh.

15. Tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường, thiết bị an toàn lao động, an toàn bức xạ và hạt nhân, điện trở tiếp đất; Thực hiện phân tích, thử nghiệm về chất lượng sản phm hàng hóa phục vụ yêu cu quản lý nhà nước và yêu cầu của các t chức, cá nhân.

16. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn về tiêu chuấn, đo lường, chất lượng và các hoạt động dịch vụ khác về khoa học và công nghệ. Đánh giá, chứng nhận sự phù hợp; giám định chất lượng sản phẩm hàng hóa trong các lĩnh vực, phạm vi được công nhận. Thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định.

17. Tổ chức hướng dẫn, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về lĩnh vực KH&CN, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các tố chức, cá nhân có liên quan. T chức hoặc phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo về khoa học và công nghệ.

18. Liên doanh, liên kết và hợp tác trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tiêu chuân, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật.

19. T chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động sự nghiệp KH&CN và các hoạt động sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

20. Quản lý t chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Sở giao.

Điều 3. Quyền hạn

1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

2. Được tự chủ về tài chính theo quy định, chủ động bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng được giao; chủ động sử dụng biên chế do cấp có thẩm quyền giao, được ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của Trung tâm.

3. Tham gia tuyển chọn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ các cấp. Hợp tác, liên doanh với các tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động KH&CN và dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Ký kết thực hiện các hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao khoa học và công nghệ, hợp đồng dịch vụ khác với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo đúng qui định của nhà nước.

5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.


TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ​

Điều 4. Tổ chức bộ máy

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy

1.1. Lãnh đạo Trung tâm

- Ban Giám đốc, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc.

+ Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.

+ Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Thay mặt Giám đốc Trung tâm trực tiếp điều hành, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Giám đốc khi đi vẳng.

- Việc bổ nhiệm, b nhiệm lại, luân chuyển, điều động, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của cấp có thấm quyền.

1.2.  cấu các phòng, đơn vị thuộc Trung tâm

a) Phòng Hành chính - Tống hợp.

b) Phòng Thông tin - Tư vấn dịch vụ.

c) Phòng Kỹ thuật Đo lường.

d) Phòng Phân tích - Thử nghiệm.

e) Trại Nghiên cứu thực nghiệm và chuyến giao công nghệ.

- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ có Trưởng phòng, và Phó trưởng phòng; Trại nghiên cứu thực nghiệm và chuyển giao công nghệ có Trưởng trại và Phó Trưởng trại. Việc thành lập, giải thể, sáp nhập các phòng chuyên môn, Trại nghiên cứu thực nghiệm và chuyển giao công nghệ thuộc Trung tâm do Giám đốc Trung tâm trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.

- Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Trung tâm quy định theo Ọuy chế này và theo quy định của pháp luật.

- Việc bổ nhiệm, bố nhiệm lại, luân chuyển, điều động, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách dối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng trại, Phó Trưởng trại được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 5. Biên chế (số lượng người làm việc)

1. Số lượng người làm việc của Trung tâm bao gồm: viên chức và người lao động hợp đồng.

- Biên chế của trung tâm là biên chế sự nghiệp, nằm trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Khoa học và Công nghệ, được giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm được cấp có thấm quyền phê duyệt.

- Hợp đồng lao động: Tùy theo tính chất công việc và khả năng tài chính từ nguồn thu dịch vụ, Trung tâm được ký kết thêm hợp đồng lao động ngoài chỉ tiêu biên chế được giao đế thực hiện các hoạt động dịch vụ của Trung tâm theo quy định pháp luật.

2. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên chức và người lao động của Trung tâm phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chun và cơ cu ngạch, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định hiện hành; việc điu động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, cho thôi việc, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức và hp đng lao động được thực hiện theo Quy định về phân cấp quản lý công tác tố chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh.

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng có kết hợp với bàn bạc tập thế, Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

2. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Điều 7. Mối quan hệ công tác

1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Sở Khoa học và Công nghệ; đồng thời chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước có thấm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Mối quan hệ giữa Trung tâm với các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là mi quan hệ phi hp. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến phòng, đơn vị trực thuộc Sở hoặc được Sở Khoa học và Công nghệ ủy nhiệm thực hiện một số công việc cụ thể, thì Trung tâm phải chủ động chủ trì, phối hợp đế giải quyết và t chức triển khai thực hiện.

3. Đối với các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan chức năng khác: Trung tâm có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện chức năng phục vụ công tác quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn tỉnh theo phân công hoặc uỷ quyền của Giám đôc Sở Khoa học và Công nghệ và các hoạt động dịch vụ có liên quan theo quy định của pháp luật.

4. Trung tâm thực hiện các quan hệ giao dịch, hợp đồng, ký kết với các cơ quan, tố chức và cá nhân có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng các quy định của Nhà nước.


CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 8. Cơ chế quản lý tài chính và tài sản

1. Cơ chế quản lý tài chính của Trung thực hiện theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả các ngun tài chính, tài sản được giao đảm bảo tiết kiệm, chng lãng phí; thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; trích lập các quỹ và thực hiện chế độ báo cáo kế toán, tài chính theo quy định hiện hành.

Điều 9. Tài chính của Trung tâm

1. Nguồn thu

a) Nguồn thu từ ngân sách nhà nước nếu được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đế thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo giá quy định của cấp có thẩm quyền;

c) Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đế thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng;

d) Nguồn thu từ ngân sách nhà nước đề thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên

e) Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, hợp tác, liên doanh, liên kết về khoa học và công nghệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh;

g) Thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi

a) Chi tiền lương cho công chức, viên chức, người lao động theo ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ, vị trí việc làm và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định; chi tiền công theo hợp đng vụ việc (nêu có).

a) Chi hoạt động chuyên môn;

b) Chi quản lý;

c) Chi thường xuyên khác (nếu có).

d) Chi đầu tư phát triển, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định; chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,

e) Các khoản chi khác theo quy chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm và các quy định của pháp luật.

ĐIÊU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Trách nhiệm thi hành.

Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động của Trung tâm theo Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 11. Sửa đỗi, bổ sung

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Giám đốc Trung tâm phối hợp với Chánh Văn phòng Sở báo cáo, đề nghị Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định./.

  (Theo Quyết định số 73/QĐ-SKHCN, ngày 27/3/2019 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi)


Thông tin cần biết
   
Thực hiện Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/72019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 3711/UBND-NC ngày 02/7/2019 về tăng cường các biện pháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi thông báo số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến các hoạt động thuộc thẩm quyền giải quyết của Khoa học và Công nghệ. Xem chi tiết Thông báo số 906/TB-SKHCN.pdf

 

   
Triển lãm Quốc tế chuyên ngành thiết bị và công nghệ nông – lâm ngư nghiệp – GROWTECH năm 2019 là sự kiện do Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức tại Trung tâm Triển lãm Quốc tế I.C.E, số 91 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, thời gian từ ngày 31/10/2019 đến ngày 01/11/2019 (3 ngày).

Triển lãm là nơi trưng bày giới thiệu các công nghệ và thiết bị, mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và là cơ hội để các tổ chức, cá nhân, cơ sở nông nghiệp được tiếp cận trực tiếp với công nghệ mới. Triển lãm cũng nhằm mục đích hỗ trợ thương mại hóa các sáng chế, kết quả nghiên cứu của các địa phương thông qua hoạt động quảng bá các sáng tạo công nghệ áp dụng và sản xuất nông nghiệp do tổ chức khoa học và Công nghệ, viện nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, người nông dân sáng chế. Xem chi tiết tại đây: Công văn số 788/SKHCN_QLCN.pdf

 

   
​Ngày 22/5/2019 UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định số 705/QĐ-UBND Về việc thành lập Tổ công tác hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh​. Mời bạn đọc xem chi tiết: Quyết định số 705/QĐ- UBND.pdf
 

 

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy giao diện website thế nào. Ý kiến của bạn:

  Đẹp
  Xấu
  Bình thường

Bản quyền © 2013 thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Văn Thành - Giám đốc Sở
Điện thoại: 055.8556002
Địa chỉ: 202 - Đường Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.