Giới thiệu

Tin tức

Văn bản pháp quy

Thủ tục hành chính

Đề tài, dự án đang triển khai

Văn bản chỉ đạo điều hành

Lịch công tác

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 1539341
Đang online: 6
Đăng ngày: 15/09/2017
Giống lúa thuần AN26-1
Giống lúa:

Giống lúa thuần AN26-1:

Do Viện Khoa học Kỹ thuật (KHKT) Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ (DHNTB) lai tạo và chọn lọc từ tổ hợp lai Thơm đen/ML2003/OM4498.

Giống AN26-1 có thời gian sinh trưởng (TGST) từ 100 – 105 ngày vụ Đông Xuân (ĐX), Hè Thu (HT) 95 - 100 ngày, chiều cao cây 98 cm, đẻ nhánh khỏe, chiều dài bông 24 cm, tổng số hạt/ bông 154 hạt, tỷ lệ hạt lép 7-10%, năng suất 65 - 70 tạ/ha; gạo hạt dài, trong, cơm mềm, khối lượng 1.000 hạt là 23 gram, nhiễm rầy nâu, bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá ở mức cấp 1-3. Giống lúa AN26-1 có thể trồng được trên chân đất 2 - 3 vụ/năm, nên gieo trồng vào vụ Hè hoặc Hè thu. 

Giống lúa thuần ANS1 (An Nhơn sớm 1 và tên thương mại AN SINH 1399)

Do Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB lai tạo và chọn lọc phả hệ từ tổ hợp lai ba OM6916/ĐV108//OMCS98.

TGST: 90 - 95 ngày, ngắn hơn giống lúa ĐV108 đang sản xuất đại trà 5 - 7 ngày trong vụ HT, vụ ĐX 105 - 110 ngày. Giống ANS1 có chiều cao cây 95 - 105 cm, chiều dài bông 23 - 24 cm, tổng số hạt/bông 150 - 200 hạt, ít lép. ANS1 thuộc nhóm hạt bầu, hàm lượng amylose bình quân 17%, cơm ngon. Năng suất bình quân 65 - 70 tạ/ha, thâm canh đạt từ 70 - 75 tạ/ha.

Giống lúa thuần ANS2 (An Nhơn sớm 2)

Do Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ lai tạo và chọn lọc từ tổ hợp lai: OM5472/KDĐB.

TGST: 87 - 90 ngày vụ HT, 95-100 ngày vụ ĐX. Chiều cao cây 92-97 cm, chiều dài bông 23 cm, chiều dài hạt gạo 7,0 mm, chiều rộng 2 mm (D/R=3,5), khối lượng 1.000 hạt khoảng 23 gam. Gạo trong, cơm mềm (amylose khoảng 19%). Tổng số hạt chắc/bông từ 160-200 hạt, tỷ lệ lép 7-10%. Năng suất bình quân 60 - 65 tạ/ha, thâm canh đạt trên 65 tạ/ha. Kháng rầy nâu, đạo ôn. Giống lúa ANS2 thích hợp vùng sản xuất 2 vụ lúa/năm và 3 vụ lúa/năm thuộc các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

Giống lúa thuần AN1 (An Nhơn 1)

Do Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB lai tạo và chọn lọc.

TGST từ 115 - 120 ngày vụ ĐX,  95 - 98 ngày vụ HT. Chiều cao cây từ 95 - 100 cm; chiều dài bông từ 26 - 30 cm, dạng hình gọn, dấu bông và bông to. Trong điều kiện lúa cấy thì có 250 - 450 hạt/bông, trỗ thoát tốt. Khả năng đẻ nhánh trung bình, hơi yếu cây. Dạng hạt thon dài; khối lượng 1.000 hạt từ 24 - 25 gram. Gạo trắng, cơm mềm. Năng suất trung bình 70 - 80 tạ/ha. Thâm canh tốt có thể đạt > 80tạ/ha. Khả năng chịu rét, chịu nóng khá. Hơi nhiễm bệnh thối thân, nhện gié vụ HT. Tỷ lệ lép cậy cao. Giống có thể gieo trồng trong vụ ĐX và vụ HT, thích hợp với chân đất tốt, mức thâm canh cao.

Giống lúa thuần BĐR7 (Dòng số 7)

Do Viện KHKT Nông Nghiệp DHNTB lai tạo và chọn lọc, được sản xuất thử trong diện hẹp từ vụ ĐX 2016.

TGST trong vụ ĐX 110-115 ngày; vụ HT 90-95 ngày. Chiều cây cao 85-90 cm, đẻ nhánh trung bình, dạng hình gọn, dấu bông, cứng cây, dạng hạt dài và độ đóng hạt trung bình. Khối lượng 1.000 hạt từ 24-25 gam. Khả năng chịu lạnh tốt, nóng khá; tương đối sạch sâu bệnh hại, qua các vụ khảo nghiệm chỉ phát hiện nhiễm nhẹ bệnh thối thân, thối gốc trong vụ HT.

Năng suất trung bình 65-70 tạ/ha. Thâm canh cao có thể đạt trên 75 tạ/ha. Giống BĐR7 thích hợp với chân đất vàn, vàn cao. Lượng phân đầu tư thích hợp là 110-115N+ 60-80 P2O5+ 60-80 K2O + 5-10 tấn phân chuồng hoặc 0,5-1 tấn phân HCVS.

Giống lúa thuần BĐR27 (AN27)

Do Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB lai tạo và chọn lọc.

TGST: 105-110 ngày vụ ĐX, 95-100 ngày vụ HT. Chiều cao cây 100 cm, chiều dài bông 23 cm, chiều dài hạt gạo 6,2 mm, khối lượng 1.000 hạt là 23 gam. Cơm mềm. Tổng số hạt chắc/bông từ 200-250 hạt, tỷ lệ lép 10-15%. Năng suất bình quân 75 tạ/ha, thâm canh đạt trên 80 tạ/ha.

Kháng tốt rầy nâu và bệnh bạc lá, kháng trung bình với bệnh đạo ôn, cứng cây. Giống lúa BĐR27 thích hợp gieo trồng trong vụ ĐX, HT trên các chân đất thâm canh cao, thích hợp vùng sản xuất thâm canh 2 - 3 vụ lúa/năm thuộc các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

Giống lạc:

Giống lạc LDH.01

Giống lạc LDH.01 do Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB chọn lọc từ quần thể giống lạc Lỳ đang sản xuất đại trà ở vùng DHNTB.

TGST: vụ ĐX 95 - 100 ngày; vụ HT 90 - 95 ngày. Thân đứng, tỷ lệ phân cành hữu hiệu cao, tỷ lệ quả 3 hạt đạt từ 55- 60%. Khối lượng 100 quả khoảng 160 gram, khối lượng 100 hạt khoảng 55 gram, vỏ quả rằn, vỏ lụa màu hồng. Năng suất bình quân 30 - 35 tạ/ha, thâm canh đạt trên 35 tạ/ha. Nhiễm nhẹ đối với bệnh chết ẻo (héo xanh) và bệnh đốm lá. Khả năng chống chịu tốt với điều kiện khô hạn hơn các giống L14, MD7.

Giống Lạc LDH.01 thích nghi để phát triển trên đất chuyên màu ở các tỉnh DHNTB và Tây Nguyên và trên đất lúa kém hiệu quả.

Giống lạc chịu mặn LDH.09

Do Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB và Trung tâm NCTN Đậu đỗ (Viện cây Lương thực và cây Thực phẩm) chọn tạo từ tổ hợp lai đơn ICG20 x 9205-H1.

Giống LDH.09 thuộc kiểu hình nửa đứng; có TGST trong vụ ĐX từ 98-100 ngày và vụ HT từ 90-95 ngày; có khối lượng 100 quả và 100 hạt lớn tương ứng là 160,2-168,7 gam và 66,4-68,5 gam; vỏ lụa màu hồng; năng suất dao động từ 25,7-37,7 tạ /ha, cao hơn giống đối chứng L.14 trong mô hình là 26,0% và Sẻ là 33,1%; chóng chịu mặn và bệnh héo xanh vi khuẩn ở mức trung bình.

DauNTB02.jpg
Giống đậu xanh NBT.02​​

Giống đậu xanh NTB.02:

Được Viện  KHKT Nông nghiệp DHNTB thu thập và chọn lọc từ dòng/ giống đậu xanh nhập nội năm 2006, đã được hội đồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 2014.

Giống NTB.02 có TGST 75 - 90 ngày tùy theo vụ và điều kiện chăm sóc, kiểu sinh trưởng hữu hạn, dạng cây đứng khỏe, màu sắc gốc cây con tím nhạt, hoa vàng, vỏ quả chín nâu đen, lụa hạt xanh bóng, dạng hạt tròn, khối lượng 1.000 hạt là 70g, năng suất 22 - 24 tạ/ha vụ.

Giống đậu xanh NTB.02 có thể trồng trong các mùa vụ xuân hè, hè và HT, trên chân đất cao, vàn, đất cát pha thịt nhẹ, chủ động tiêu úng.

Giống ớt cay chỉ thiên BĐC.01 (ớt cay Bình Định 01)

Giống do Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB lai tạo và chọn lọc từ tổ hợp lai ớt bay Lý Sơn x ớt chỉ thiên quả dài Quảng Bình.

Giống có thời gian từ trồng tới thu hoạch 60 - 64 ngày trong điều kiện vụ ĐX, ngắn hơn so với giống F1- 207 từ 5-8 ngày. Giống BĐC01 có chiều cao cây từ 75 - 93 cm, chiều cao phân cành từ 28 - 31cm, đường kính tán từ 85 - 90 cm, chiều dài quả từ 6,6 - 7,2 cm, đường kính quả từ 1,2-1,3 cm, quả còn xanh có màu xanh nhạt, khi chín màu đỏ đậm, độ cay trung bình và thơm, số quả/cây từ 375 - 453 quả, quả chín tập trung nên có thể rút ngắn thời gian thu hoạch từ 8- 12 ngày so với giống F1 207, năng suất đạt từ 24,5 - 26,8 tấn/ha, nhiễm nhẹ bệnh thán thư, bệnh thối rễ và bệnh héo xanh vi khuẩn. BĐC01 là giống ra quả tập trung, số lượng quả/cây lớn nên rất dễ bị ngả đổ. Do đó cần cắm cọc và căng dây làm giàn đỡ để chống đổ ngả.

HỒ HUY CƯỜNG - VŨ VĂN KHUÊ(*)

(Theo Bản tin KH&CN, số 04/2017)


(*) Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS)

Tin đã đưa

Xem tin theo ngày tháng

NgàyTháng Năm
Thông tin cần biết

 

   
Giải thưởng Chất lượng Quốc gia (GTCLQG) mang tính hội nhập quốc tế và khu vực; là hình thức tôn vinh, khen thưởng ở cấp độ quốc gia do Thủ tướng Chính phủ tặng cho tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo bảy tiêu chí của GTCLQG và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Sở Khoa học và Công nghệ (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực của Hội đồng sơ tuyển GTCLQG tỉnh Quảng Ngãi) thông báo đến tổ chức, doanh nghiệp đăng ký tham gia GTCLQG năm 2018. Mời bạn đọc xem chi tiết nội dung Thông báo ​

 

  

Mẫu Phiếu thu thập nhân lực KH&CN 2018: PhieuTTnhanlucKHCN.doc

 

   

​Nhằm phục vụ cho việc truy cập thông tin hướng dẫn về các chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII). Mời bạn đọc xem chi tiết Sổ tay hướng dẫn.pdf

 

   

Sở Khoa học và Công nghệ ban hành công văn số 01/SKHCN-QLKH về việc đề xuất, đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2019. Mời bạn đọc tải biểu mẫu (Bieu1-PĐXNVnam2019.doc).​

 

   
Ngày 01/9/2016, Chủ tịch UBND tỉnh đã ký Quyết định số 1596/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020.

Xem nội dung chi tiết Quyết định số 1596-QĐ-UBND tại đây.

 

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy giao diện website thế nào. Ý kiến của bạn:

  Đẹp
  Xấu
  Bình thường

Bản quyền © 2013 thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Hồ Trọng Phương - Phó Giám đốc.
Điện thoại: 055.8556011
Địa chỉ: Đường Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.