Giới thiệu

Tin tức

Văn bản pháp quy

Thủ tục hành chính

Đề tài, dự án đang triển khai

Văn bản chỉ đạo điều hành

Lịch công tác

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 1671444
Đang online: 15
Đăng ngày: 05/11/2018
Trang trại chăn nuôi An Hội - Tư Nghĩa.
Dịch tả lợn châu Phi - một bệnh truyền nhiễm mới ở lợn, rất nguy hiểm, khả năng lây lan cao đe dọa trực tiếp ngành chăn nuôi lợn của tỉnh ta.

Thời gian qua, công tác chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đã và đang được chú trọng đầu tư phát triển; đàn gia súc, gia cầm tăng lên đáng kể về số lượng và chất lượng, trong đó đặc biệt là chăn nuôi lợn. Theo số liệu thống kê đến ngày 01/4/2018, toàn tỉnh có khoảng 384.951 con lợn, trong đó: Lợn thịt 304.299 con, lợn nái 80.054 con, lợn đực giống khoảng 598 con, với các loại giống chủ yếu là Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain; ngoài ra việc phát triển các giống lợn địa phương có chất lượng thịt thơm ngon như lợn Kiềng sắt, lợn rừng lai cũng được người dân chú trọng. Số lượng lợn xuất chuồng khoảng 357.737 con. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ước đạt khoảng 22.558,1 tấn. 

 
Phương thức chăn nuôi đang chuyển dần từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại lớn tập trung. Số trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh khoảng 81 trang trại, với quy mô 1.000-12.000 con lợn/năm.

Là một tỉnh phát triển kinh tế nông nghiệp, trong đó chăn nuôi chiếm tỷ trọng khá lớn nên các cơ quan chức năng của tỉnh và người chăn nuôi lợn không khỏi băn khoăn và lo lắng trước tình hình dịch bệnh tả lợn châu Phi đang diễn ra. Vì vậy cần thiết phải hiểu rõ về loại bệnh này để có giải pháp chủ động phòng chống nhằm giảm thiệt hại đến mức thấp nhất khi dịch bệnh bùng phát.

Bệnh dịch tả lợn châu Phi?

Dịch tả lợn châu Phi (African Swine Fiver - viết tắt là ASF) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn nhà và lợn hoang dại (lợn rừng) do Myxovirrus chứa AND gây ra. Bệnh có đặc điểm lây lan nhanh trên loài lợn (gồm cả lợn nhà và lợn hoang dã); bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và mọi loại lợn. Bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng với tỷ lệ chết cao lên đến 100%. Vi rút gây ra bệnh Dịch tả lợn châu Phi (ASFV) có sức đề kháng cao trong môi trường. Lợn khỏi bệnh lâm sàng có khả năng mang vi rút trong thời gian dài và có thể trở thành vật chủ mang trùng suốt đời, ngoài ra, ve mềm thuộc chi Ornithodoros là một vector sinh học trong tự nhiên. Do vậy khó có thể loại trừ được bệnh nếu để xảy ra bệnh Dịch tả lợn châu Phi.

1. Quá trình gây bệnh và lây lan vi rút Dịch tả lợn châu Phi

- Bệnh Dịch tả lợn châu Phi có thời gian ủ bệnh từ 3-15 ngày, ở thể cấp tính thời gian ủ bệnh chỉ từ 3-4 ngày.

- Vi rút Dịch tả lợn châu Phi lây nhiễm qua đường hô hấp và tiêu hóa, thông qua sự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các vật thể nhiễm vi rút như: Chuồng trại, phương tiện vận chuyển, dụng cụ, đồ dùng, quần áo nhiễm vi rút và ăn thức ăn thừa chứa thịt lợn nhiễm bệnh hoặc bị ve mềm cắn.

2. Phân bố của bệnh Dịch tả lợn châu Phi

- Năm 1921, bệnh Dịch tả lợn châu Phi lần đầu tiên xuất hiện tại Kenya, châu Phi và sau đó đã trở thành dịch địa phương tại nhiều nước châu Phi.

- Năm 1957, lần đầu tiên bệnh Dịch tả lợn châu Phi được phát hiện và báo cáo tại châu Âu và đến nay dịch bệnh này đã xuất hiện ở nhiều nước châu Âu, trong đó có Armenia Liên bang Nga báo cáo bệnh xuất hiện vào năm 2007 và Azerbaijan vào năm 2008, bệnh cũng đã được báo cáo ở các nước châu Mỹ.

- Năm 2007, bệnh Dịch tả lợn châu Phi được báo cáo xảy ra ở dãy núi Caucasus giữa châu Âu và châu Á tại quốc gia Georgia.

- Đến nay, bệnh Dịch tả lợn châu Phi trở thành dịch địa phương ở nhiều nước trên thế giới.

- Từ cuối năm 2017 đến nay, 12 quốc gia (Trung Quốc, Liên bang Nga, Ba Lan, CH Séc, Hung-ga-ri, Lát-vi-a, Môn-đô-va, Phần Lan, Rô-ma-ni, Nam Phi, Ukraina và Zambia) báo cáo có Dịch tả lợn châu Phi.

bangheodich.jpg

Heo yếu ớt, sốt cao​ và nằm túm tụm lại Da đỏ ửng Xuất huyết ở các vùng da mỏng như tai,  má,  hầu, chân....​

3. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh Dịch tả lợn châu Phi

3.1. Chẩn đoán lâm sàng

- Lợn bị nhiễm Dịch tả lợn châu Phi có nhiều triệu chứng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Lợn bệnh biểu hiện các triệu chứng không khác biệt so với triệu chứng của bệnh dịch tả lợn cổ điển (đã và đang có tại Việt Nam). Do đó, việc chẩn đoán Dịch tả lợn châu Phi khó có thể xác định và phân biệt được bằng các triệu chứng lâm sàng.

- Thể quá cấp tính là do vi rút có độc lực cao, lợn sẽ chết nhanh, không biểu hiện triệu chứng hoặc lợn sẽ nằm và sốt cao trước khi chết.

- Thể cấp tính là do vi rút có độc lực cao gây ra, lợn sốt cao (40,5-420C). Trong 2-3 ngày đầu tiên, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. Lợn không ăn, lười vận động, ủ rũ, nằm chồng đống, lợn thích nằm chỗ có bóng râm hoặc gần nước. Lợn có biểu hiện đau vùng bụng, lưng cong, di chuyển bất thường, một số vùng da trắng chuyển sang màu đỏ, đặc biệt là ở vành tai, đuôi, cẳng chân, da phần dưới vùng ngực và bụng, có thể có màu sẫm xanh tính. Trong 1-2 ngày trước khi con vật chết, có triệu chứng thần kinh, di chuyển không vững, nhịp tim nhanh, thở gấp, khó thở hoặc có bọt lẫn máu ở mũi, viêm mắt, nôn mửa, tiêu chảy đôi khi có lẫn máu hoặc có thể táo bón, phân cứng đóng viên có kích thước nhỏ, có chất nhầy và máu. Lợn sẽ chết trong vòng 6-13 hoặc 20 ngày. Lợn mang thai có thể sẩy thai ở mọi giai đoạn. Tỷ lệ chết cao tới 100%.

- Thể á cấp tính gây ra bởi vi rút có độc tính trung bình. Chủ yếu được tìm thấy ở châu Âu, lợn biểu hiện triệu chứng không nghiêm trọng. Lợn sốt nhẹ hoặc lúc tăng lúc giảm, giảm ăn, sụt cân nhanh, ủ rũ, viêm toàn bộ phổi nên khó thở, ho có đờm, phổi có thể bội nhiễm vi khuẩn kế phát, viêm khớp, vận động khó khăn. Bệnh kéo dài 5-30 ngày, nếu máu ứ trong tim thì lợn có thể chết, lợn mang thai sẽ sẩy thai, lợn chết trong vòng 15-45 ngày, tỷ lệ chết khoảng 30-70%. Lợn có thể khỏi hoặc sẽ bị bệnh mãn tính.

- Thể mãn tính gây ra bởi vi rút có độc tính trung bình hoặc thấp, chủ yếu được tìm thấy ở Angola và châu Âu. Lợn có nhiều triệu chứng khác nhau, chẳng hạn như giảm cân, sốt không ổn định, có triệu chứng hô hấp, hoại tử da, hoặc viêm loét da mãn tính, viêm khớp, viêm cơ tim, viêm phổi dính sườn, viêm các khớp khác nhau trong giai đoạn phát triển. Triệu chứng kéo dài 2-15 tháng, có tỷ lệ tử vong thấp, lợn khỏi bệnh sau khi nhiễm vi rút gây nên bệnh sẽ trở thành dạng mãn tính.

bungheo.jpg
Tổn thương nặng, hoại tử và xuất huyết nội tạng: Lách, gan, bàng quang, thận...

3.2. Bệnh tích

- Thể cấp tính: Xuất huyết nhiều ở các hạch lympho ở dạ dày, gan và thận. Thận có xuất huyết điểm, lá lách to có nhồi huyết. Da có màu tối và phù nề, da vùng bụng và chân có xuất huyết. Có nhiều nước xung quanh tim và trong xoang ngực hoặc xoang bụng, có các điểm xuất huyết trên nắp thanh quản, bàng quang và bề mặt các cơ quan bên trong; phù nề trong cấu trúc hạch lâm ba của đại tràng và phần tiếp giáp với túi mật, túi mật sưng.

- Thể mãn tính: Có thể gặp sơ cứng phổi hoặc có các ổ hoại tử hạch, hạch phổi sưng, viêm dịch màng phổi.

4. Chẩn đoán bệnh Dịch tả lợn châu Phi

Dịch tả lợn châu Phi và Dịch tả lợn cổ điển khó có thể chẩn đoán phân biệt nếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích. Vì vậy, trong mọi trường hợp, phải lấy mẫu xét nghiệm tại phòng thí nghiệm để xét nghiệm phát hiện mầm bệnh.

Các bệnh khác cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh Dịch tả lợn châu Phi bao gồm các bệnh: Bệnh tai xanh (PRRS), đặc biệt là thể cấp tính; bệnh đóng dấu lợn; bệnh phó thương hàn; bệnh tụ huyết trùng, bệnh lên cầu khuẩn do Streptoccus suis; bệnh Glasser; bệnh ký sinh trùng đường máu do Trypanosoma gây ra; hội chứng viêm da sưng thận do PCV2; bệnh giả dại ở lợn choai và bị ngộ độc muối.

5. Phòng, chống bệnh Dịch tả lợn châu Phi

Hiện nay chưa có vắc xin và thuốc điều trị được bệnh Dịch tả lợn châu Phi, vì vậy giải pháp phòng bệnh là chính, phát hiện và xử lý triệt để ổ dịch ngay từ khi ở phạm vi nhỏ và chưa lây lan. Các biện pháp chủ yếu ngăn chặn nguy cơ xâm nhiễm bệnh Dịch tả lợn châu Phi như kiểm dịch nhập khẩu, kiểm soát vận chuyển lợn và chăn nuôi an toàn sinh học được nhiều nước áp dụng.

sattrungtieudoc.jpg
Sát trùng tiêu độc

Khi thấy heo sốt cao, chết hàng loạt, xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào thì phải báo ngay cơ quan thú y để được hỗ trợ chẩn đoán và xử lý kịp thời.

6. Phòng bằng thực hành chăn nuôi tốt và an toàn sinh học

- Khu vực chăn nuôi:

+ Rải vôi bột các lối đi bên trong và bên ngoài trại, đặc biệt khu vực cổng trại, lối nhập xuất lợn, đường lùa lợn từ khu mang thai sang khu đẻ, từ khu cai sữa sang khu thịt.

+ Hàng tuần phải rắc lớp vôi mới.

+ Phun sát trùng đúng và đủ liều lượng, đặc biệt chú ý trần, vách chuồng và các ngõ ngách.

+ Tiêu diệt côn trùng gặm nhấm, chim và các loại ve mềm.

- Quản lý đầu vào: Thức ăn, lợn giống, thiết bị, dụng cụ chăn nuôi, thực phẩm cho nhân viên trong trại

+ Chỉ sử dụng thức ăn nguồn gốc rõ ràng, không cho lợn ăn thức ăn thừa.

 + Chỉ nhập lợn từ những nguồn cung cấp uy tín, tuyệt đối không mua lợn từ nguồn trôi nổi, không rõ nguồn gốc. Phải tuân thủ triệt để việc cách ly, theo dõi sức khỏe đàn lợn mới nhập.

+ Các thiết bị, dụng cụ, sản phẩm trước khi đưa vào trại phải được sát trùng bằng cồn, soi chiếu bằng tia cực tím.

camgietmotrensannha.jpg

+ Thực phẩm sử dụng cho bếp ăn của trại phải có nguồn gốc rõ ràng và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn sinh học khi đưa vào trại.

Th.S. ​ĐỖ VĂN CH​UNG (*)

(Theo Bản tin KH&CN, số 05/2018) 

(*) Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ngãi

Tin đã đưa

Xem tin theo ngày tháng

NgàyTháng Năm
Thông tin cần biết
   
Nhằm khuyến khích các hoạt động sáng tạo nhằm tạo ra các công nghệ, giải pháp kỹ thuật mới có tính ứng dụng rộng rãi, dễ dàng và tiết kiệm chi phí để đáp ứng các nhu cầu thiết thực của cuộc sống, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi có ban hành công văn về việc tham gia Cuộc thi Sáng chế năm 2018. Xem chi tiết công văn số 958/SKHCN-QLCN; Xem chi tiết thể lệ cuộc thi 08 2651 BKHCN THI SANG CHE 2018.pdf

 

 

 

   

Đề xuất nhiệm vụ tham gia Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Xem chi tiết Thông báo số 574/TB-SKHCN 

 

   
Giải thưởng Chất lượng Quốc gia (GTCLQG) mang tính hội nhập quốc tế và khu vực; là hình thức tôn vinh, khen thưởng ở cấp độ quốc gia do Thủ tướng Chính phủ tặng cho tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo bảy tiêu chí của GTCLQG và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Sở Khoa học và Công nghệ (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực của Hội đồng sơ tuyển GTCLQG tỉnh Quảng Ngãi) thông báo đến tổ chức, doanh nghiệp đăng ký tham gia GTCLQG năm 2018. Mời bạn đọc xem chi tiết nội dung Thông báo ​

 

   

​Nhằm phục vụ cho việc truy cập thông tin hướng dẫn về các chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII). Mời bạn đọc xem chi tiết Sổ tay hướng dẫn.pdf

 

   

Sở Khoa học và Công nghệ ban hành công văn số 01/SKHCN-QLKH về việc đề xuất, đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2019. Mời bạn đọc tải biểu mẫu (Bieu1-PĐXNVnam2019.doc).​

 

   
Ngày 01/9/2016, Chủ tịch UBND tỉnh đã ký Quyết định số 1596/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020.

Xem nội dung chi tiết Quyết định số 1596-QĐ-UBND tại đây.

 

Phim tư liệu
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy giao diện website thế nào. Ý kiến của bạn:

  Đẹp
  Xấu
  Bình thường

Bản quyền © 2013 thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Hồ Trọng Phương - Phó Giám đốc.
Điện thoại: 055.8556011
Địa chỉ: Đường Trường Chinh, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.