Giới thiệu

Cơ cấu tổ chức

Quản lý đầu tư

Hoạt động vận tải

Hạ tầng giao thông

Kế hoạch đào tạo, sát hạch lái xe

Ban ATGT tỉnh Quảng Ngãi

Trao đổi, nghiên cứu

Thông tin đấu thầu

Tin tức

Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND

Khung giá QL, BDTX đường bộ

Lịch chạy tàu

Bản đồ hành chính Việt Nam

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 2768909
Đang online: 6

THÔNG TIN DỰ ÁN

1. Tên dự án: Đường bờ Nam sông Trà Khúc (đoạn từ cầu Trà Khúc II đến giáp Đường ven biển Dung Quất-Sa Huỳnh).

2. Quyết định phê duyệt dự án: 793/QĐ-UBND ngày 30/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.

3. Loại và cấp công trình: Công trình giao thông, cấp II.

4. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi.

5. Đơn vị quản lý, điều hành dự án: Ban Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng công trình giao thông Quảng Ngãi.

6. Đơn vị Tư vấn khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công trình Thiên Phúc và Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây lắp Miền Trung.

7. Đơn vị Tư vấn giám sát: Liên danh Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đức Phương – Công ty TNHH VHK.

8. Đơn vị thi công: Công ty Cổ phần Tập đoàn Phúc Sơn.

9. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông đô thị thành phố Quảng Ngãi theo quy hoạch được duyệt, xây dựng tuyến đường trục cảnh quan dọc bờ Nam sông Trà Khúc, tạo tiền đề cho việc phát triển đô thị thành phố Quảng Ngãi hướng biển, góp phần đưa thành phố Quảng Ngãi đạt đô thị loại II theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra. Bên cạnh đó khi dự án hình thành sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư khai thác quỹ đất dọc tuyến để phát triển đô thị và làm tăng nguồn thu từ quỹ đất cho tỉnh nhà. Ngoài ra, tuyến đường này khi hình thành còn đóng vai trò như tuyến đê bảo vệ thành phố vào mùa mưa lũ.

10. Địa điểm xây dựng: Phường Nghĩa Chánh, các xã Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng - thành phố Quảng Ngãi và các xã: Nghĩa Hà, Nghĩa Phú - huyện Tư Nghĩa - tỉnh Quảng Ngãi.  

11. Diện tích sử dụng đất: 58,99ha (trong đó: đường giao thông 49,05ha và khu tái định cư 9,94ha).

12. Qui mô xây dựng:

- Tổng chiều dài tuyến: L= 8.786,71m;

+ Điểm đầu: Giáp đường Quốc lộ 1 tại Km1057;

+ Điểm cuối: Giáp đường ven biển Dung Quất-Sa Huỳnh tại nút giao với cầu Cửa Đại;

            - Cấp đường: Đường đô thị;

- Bề rộng nền đường Bn=36m, mặt đường Bm=2x11=22m, vỉa hè Bvht=8m và Bvhp=6m;

- Độ dốc dọc lớn nhất Imax=6%, dốc ngang mặt đường 2%, vỉa hè 2%;

- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất giới hạn Rmin=125m;

- Mặt đường bêtông nhựa Eyc=155MPa, tải trọng trục tính toán 120KN;

- Tần suất thiết kế P=10%;

- Hệ thống thoát nước dọc, cây xanh, điện chiếu sáng;

- Thoát nước ngang: Cống BTCT, tải trọng thiết kế H30-XB80;

- Thiết kế lại đoạn kè từ Km3+338,84-Km3+642,97 và thiết kế kè mới từ Km4+967,27-Km8+786,71.

- Hệ thống ATGT: bố trí biển báo, vạch sơn tại những điểm cần thiết đảm bảo ATGT. 

13. Giải pháp thiết kế:

13.1. Nền, mặt đường:

13.1.1. Bình đồ tuyến: Cơ bản bám theo tim tuyến đã được phê duyệt tại Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 30/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi:

- Điểm đầu giáp đường Quốc Lộ 1 tại Km1057;

- Điểm cuối giáp đường ven biển Dung Quất-Sa Huỳnh tại nút giao với cầu Cửa Đại;

- Đoạn từ đầu tuyến Km0 đến Km4+967,27 (điểm cuối kè hiện hữu): tim tuyến đi song song với đỉnh kè hiện hữu, đoạn từ Km4+967,27 đến điểm cuối Km8+786,71 (giao với nút Cầu Cửa Đại): tim tuyến đi song song với đỉnh kè thiết kế mới.

- Cách khoảng 1km bố trí 1 đường nhánh từ tuyến đường chính xuống đường kè, đường này là đường công vụ để phục vụ cho công tác sửa chữa kè.

13.1.2. Trắc dọc, trắc ngang:

a- Trắc dọc: Trắc dọc tuyến thiết kế lớn hơn cao độ mực nước tính toán tại đỉnh kè ứng với tần suất kè 10% là 0,5m;

b- Trắc ngang: Bề rộng nền đường 36m, bề rộng mặt đường 22m, bề rộng vỉa hè 14m (vỉa hè trái 8m, vỉa hè phải 6m), độ dốc ngang mặt đường và vỉa hè 2%, khi vào đường cong (bán kính R£1500m, hầu hết các đường cong trên tuyến bán kính R³600m) trắc ngang được thiết kế với mặt cắt ngang một mái với độ dốc siêu cao lớn nhất 2%.

13.1.3. Nền đường:

- Nền đường chủ yếu là nền đắp, đắp bằng đất đồi kết hợp lõi cát, lớp đất đắp  trên cùng đầm K³0,98 dày 30cm, lớp dưới đầm K³0,95 sau khi đã bóc lớp hữu cơ; 

- Nền đường từ Km0+582,01-Km2+968,01 là đoạn nền đất mới san lấp, trước khi đắp đến cao trình nền đường thiết kế thì phải đào xử lý lu lèn nền trở lại, chiều sâu đào trung bình là 1,5m trong phạm vi tác dụng của tải trọng từ mặt đường, tận dụng khối lượng đất đào đắp trở lại;

- Đối với nền đường đắp trên đoạn nền đất yếu tại lý trình Km6+508,53- Km6+887,65 (L=379,12m) và Km6+954,87-Km7+159,87 (L=205m) thì bố trí quan trắc lún trong quá trình đắp đất. Riêng đoạn Km6+954,87-Km7+159,87 (L=205m) đắp đất gia tải nền yếu h=2m.

13.1.4. Mặt đường: Mặt đường bê tông nhựa có mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc=155MPa, tải trọng trục xe tính toán 120KN, gồm:

- Lớp mặt đường bêtông nhựa hạt mịn dày 5cm;

- Lớp mặt đường bêtông nhựa hạt thô dày 7cm;

- Móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 25cm;

- Móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm;

- Lớp đất đồi dày 30cm đầm K=0,98, nền đường lớp dưới K=0,95.

13.1.5. Vỉa hè, bó vỉa, gờ chắn, tường chắn và lan can tay vịn:

a- Vỉa hè: Lát gạch Terrazzo 40x40x3cm; lớp đệm vữa M75 dày 2,5cm; lớp bê tông M150 dày 5cm; nền đầm chặt K=0,95.

b- Bó vỉa: Bằng đá Granite, móng bó vỉa bằng bê tông M300.

c- Gờ chặn: Bằng bê tông M200, kích thước 10x30cm.

d- Tường chắn: Tường chắn bằng BTCT M200, trên bề mặt lát đá granite.

d- Lan can tay vịn: Bằng thép mạ kẽm nhúng nóng và sơn trên kết cấu thép đã mạ kẽm, bố trí trên đỉnh tường chắn.

13.1.6. Cây xanh:

a- Cây xanh trồng trên vỉa hè: Trồng cây Sao đen, hố trồng cây bằng bê tông M200, mặt trên ô trồng cây xanh lát đá Granite.

b- Cây xanh trồng trên vỉa hè bên trái tuyến (đoạn bố trí công viên mini): Trồng cây cau vua, liễu rủ, chuỗi ngọc, cỏ lá gừng... Ô trồng cây hình chữ nhật bằng bê tông M200, mặt trên lát đá Granite.

c- Cây xanh trồng dọc bờ kè (phía dọc bờ sông):

- Ô trồng cây xanh là một dãy dài liên tục từ đầu tuyến đến cuối tuyến, thành bên phải tận dụng thành tường chắn, thành bên trái bằng bê tông M250.

- Cây được trồng là loại cây lá trắng và cỏ lá gừng.

13.2. Hệ thống nút giao thông: Thiết kế nút giao thông đơn giản cùng mức, nút được thiết kế đảm bảo tầm nhìn, bán kính cong, an toàn khi chạy xe và thoát nước tốt.

13.3. Thoát nước cho công trình:

a- Thoát nước ngang: Tổng cộng có 27 cống thoát nước các loại trên tuyến, cụ thể như sau:

- Cống tròn 100: 06 cái; 150: 14 cái; cống hộp 5x(3x3)m: 01 cái; cống hộp (3x3)m: 02 cái và cống hộp 3x(3x3)m: 04 cái.

- Kết cấu cống: Cống tròn ly tâm bằng BTCT M300; cống hộp bằng BTCT M300; móng thân cống bằng bê tông M150; móng đầu cống, tường đầu, tường cánh bằng bê tông M150; sân cống, chân khay bằng bê tông M150; gia cố mái taluy hai bên đầu cống bằng bê tông M150; phía ngoài sân cống phía hạ lưu xếp đá hộc và rọ đá kết hợp hoặc xếp rọ đá chống xói; thiết kế van đóng mở tự động phía hạ lưu; bản dẫn bằng BTCT M250.

- Các cống được xử lý nền móng: Cống hộp 3x(3x3)m tại Km2+788,01, cống hộp 3x(3x3)m tại Km6+418,53: Nền được gia cố bằng cọc tre dài L=2,5m, phạm vi móng thân cống trong vùng ảnh hưởng của mặt đường với mật độ 25 cọc/m2, còn lại với mật độ 16 cọc/m2.    

b- Thoát nước dọc: Cống tròn ly tâm ø600, ø800, ø1500 bằng BTCT M300 bố trí hai bên vỉa hè kết hợp hệ thống hố thu, hố thăm.

13.4. Hệ thống an toàn giao thông: Các hạng mục đảm bảo an toàn giao thông như biển báo, sơn phản quang kẻ đường được bố trí hoàn toàn tuân thủ theo quy định của tiêu chuẩn biển báo đường bộ QCVN 41-2012/BGTVT.

13.5. Bãi đỗ xe: Bố trí bên trái tuyến bằng cách mở rộng mặt đường (thu hẹp vỉa hè) tại các vị trí cần thiết.

13.6. Hào kỹ thuật và cống kỹ thuật:

- Hào kỹ thuật: Bố trí mương hộp bằng BTCT M150 dọc vỉa hè phía Nam, trên đậy tấm đan BTCT M200.

- Cống kỹ thuật: Bằng cống vuông V80x80 BTCT M250, tải trọng thiết kế H30-XB80. Hố ga hai đầu cống bằng bêtông M200 và có nắp đan đậy bằng gang.

13.7. Công viên mini:

- Thiết kế 04 công viên mini tại các vị trí: Km1+447,53-Km1+565,74; Km3+364,80-Km3+658,80; Km5+822,67-Km5+938,67; Km8+139,63-Km8+247,63

- Kết cấu: Móng cọc BTCT (35x35)cm M350, bên trên bố trí hệ dầm BTCT M350 có tạo hình dạng kiến trúc kết hợp bản sàn BTCT M350, mặt sàn lát gạch Terrazzo kích thước (40x40x3)cm trên lớp vữa đệm tạo phẳng M75 dày 2,5cm; dọc phía bờ sông bố trí gờ chắn BTCT M350, lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm nhúng nóng và sơn trên kết cấu thép đã mạ kẽm.

13.8. Kè bờ sông:

- Thiết kế lại đoạn kè từ Km3+338,84-Km3+642,97 và thiết kế kè mới từ Km4+967,27-Km8+786,71.

- Kết cấu: Kè lát mái bằng tấm bê tông M150 trong khung BTCT M200, chân kè bằng lăng thể đá hộc kết hợp rọ đá bảo vệ và đỉnh kè có kết hợp giao thông với kết cấu mặt đường bằng BTXM M200.

13.9. Đường công vụ: Xây dựng 13 tuyến trên cơ sở các tuyến đường mòn và đường dân sinh bằng đất hiện có, đồng thời tận dụng các tuyến đường dân sinh đã kiên cố hóa theo dọc tuyến để làm đường phục vụ thi công công trình. Hoàn trả lại các đường công vụ mà tận dụng các tuyến đường dân sinh đã kiên cố hóa để phục vụ thi công sau khi sử dụng.

13.10. Điện chiếu sáng:

- Chiều dài tuyến đường dây 22kV trên không 30m;

- Chiều dài tuyến đường dây 22kV cáp ngầm 7.820m;

- Trạm biến áp xây dựng mới: 06 trạm biến áp 22/0,4kV-50kVA;

- Chiều dài tuyến đường dây chiếu sáng đường phố và trang trí 29.468m.

14. Tiến độ thực hiện: 2012-2015.

 

Các văn bản liên quan đến Dự án


1. Tóm tắt thông tin về Dự án

2. Quyết định phê duyệt Dự án

3. Quyết định phê duyệt giải phóng mặt bằng

4. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

5. Chương trình giám sát môi trường



Bản quyền © 2012 thuộc Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Hà Hoàng Việt Phương - Giám đốc Sở Giao thông vận tải
Điện thoại: 0553 - 3822709; Fax: 055 - 3825960; Email: sgtvt@quangngai.gov.vn
Địa chỉ: 39 Hai Bà Trưng - Thành phố Quảng Ngãi.