Giới thiệu

Cơ cấu tổ chức

Quản lý đầu tư

Hoạt động vận tải

Hạ tầng giao thông

Kế hoạch đào tạo, sát hạch lái xe

Ban ATGT tỉnh Quảng Ngãi

Trao đổi, nghiên cứu

Thông tin đấu thầu

Tin tức

Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND

Khung giá QL, BDTX đường bộ

Lịch chạy tàu tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn

Bản đồ hành chính Việt Nam

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 2686846
Đang online: 6
 

​PHÒNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN VÀ NGƯỜI LÁI

 

- Điện thoại:          055 – 3824712; 055 - 3816045

- Địa chỉ Email:     pqlptnl-sgtvt@quangngai.gov.vn

 

1. Trưởng phòng: Võ Phiến

      - Mobile: 0905.111321

      - E-mail: vphien-sgtvt@quangngai.gov.vn 

 2. Phó Trưởng phòng: Võ Văn Duy

      - Mobile: 0914.091.744

      - E-mail: vvduy-sgtvt@quangngai.gov.vn 

 3. Phó Trưởng phòng: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

      - Mobile: 0936.404.141

      - E-mail: ntmhanh-sgtvt@quangngai.gov.vn

 ​​


1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phòng Quản lý Phương tiện và người lái là phòng chuyên môn thuộc Sở Giao thông vận tải có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1.1. Dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa.

1.2. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, các biện pháp tổ chức thực hiện về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.

1.3. Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa.

1.4. Tham gia dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực đăng kiểm, đào tạo lái xe, đường thủy nội địa, sửa chữa cơ khí ô tô, tàu thuyền do Sở quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ.

1.5. Tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Giao thông vận tải xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo lái xe ô tô, Trung tâm sát hạch lái xe, Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới và tổ chức thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.

1.6. Quy định về phí, lệ phí và giá dịch vụ trong lĩnh vực phương tiện và người điều khiển phương tiện trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực do Phòng quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh

3. Tham mưu cho Giám đốc Sở quản lý về phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, xe máy chuyên dùng

3.1. Hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị về định mức tiêu hao nhiên liệu hoặc tham mưu Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung định mức tiêu hao nhiên liệu đối với các loại xe ô tô sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.

3.3. Tổ chức thực hiện việc đăng ký cho phương tiện giao thông thủy nội địa; đăng ký, cấp biển số cho xe máy chuyên dùng tham gia giao thông của tổ chức và cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.

3.4. Tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, cải tạo phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.

3.5. Tổ chức kiểm tra, cấp, đổi, thu hồi giấy phép xe tập lái của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3.6. Tổ chức giám định kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa, xe máy chuyên dùng liên quan đến tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh khi có trưng cầu giám định của cơ quan điều tra.

3.7. Tham gia thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, giám định chất lượng phương tiện cơ giới mua mới, điều chuyển, thanh lý hoặc sửa chữa của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của UBND tỉnh.

3.8. Tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí và giá dịch vụ trong lĩnh vực phương tiện và người điều khiển phương tiện trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, do các cơ quan có thẩm quyền ban hành gửi lấy ý kiến.

4. Tham mưu cho Giám đốc Sở về quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (GPLX)

4.1. Quản lý Nhà nước về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.

4.2. Chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô trên cơ sở quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải.

4.3. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát công tác đào tạo lái xe, cấp chứng chỉ nghề đối với cơ sở đào tạo lái xe.

4.4. Tổ chức kiểm tra, cấp mới, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép đào tạo lái xe các hạng và điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe đối với cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.

4.5. Xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo, tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho giáo viên của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

4.6. Tiếp nhận báo cáo sát hạch, tổ chức kiểm tra, xét duyệt hồ sơ và điều kiện người dự sát hạch theo quy định để ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch, thành lập hội đồng sát hạch, tổ sát hạch, danh sách người dự sát hạch.

4.7. Tổ chức kỳ sát hạch theo theo nội dung, quy trình về nghiệp vụ sát hạch, tổng hợp kết quả kỳ sát hạch, quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch và cấp giấy phép lái xe và lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định.

4.8. Xây dựng kế hoạch về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý lưu trữ hồ sơ của đội ngũ sát hạch viên.

4.9. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe, cấp lại giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe bị mất và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe có nhu cầu.

4.10. Tổ chức thực hiện dịch vụ công cấp độ 3, cấp độ 4 về cấp, đổi giấy phép lái xe; phối hợp với các đơn vị bưu chính tổ chức cấp đổi giấy phép lái xe lưu động.

4.11. Quản lý cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe ở của địa phương.

4.12. Tham mưu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đào tạo, sát hạch và cấp đổi giấy phép lái xe.

4.13. Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp để quản lý.

4.14. Xây dựng kế hoạch sát hạch hàng tháng và công khai trên trang thông tin điện tử của Sở.

4.15. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan theo quy định.

4.16. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Giám đốc Sở giao.

5. Tham mưu cho Giám đốc Sở về quản lý các Trung tâm sát hạch lái xe

5.1. Tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động.

5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của Trung tâm sát hạch lái xe theo quy định.

5.3. Quản lý hoạt động của Trung tâm sát hạch lái xe; triển khai nối mạng và kết nối thông tin với Trung tâm sát hạch.

6. Tham mưu cho Giám đốc Sở về quản lý đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện thủy nội địa theo phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.

7. Giúp Giám đốc Sở quản lý Nhà nước trong việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động đào tạo người điều khiển phương tiện, đăng kiểm, thiết kế, thi công phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, xe máy chuyên dùng.

8. Quản lý và sử dụng con dấu ướt thu nhỏ giao cho phòng.

9. Quản lý công sản, công chức theo quy chế hoạt động của cơ quan Sở và quy định của pháp luật.

10. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Sở.​

2. Biên chế, tiêu chuẩn chức danh, nhiệm vụ công chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác:​​​

            Điều 3. Biên chế

           Phòng Quản lý Phương tiện và người lái có tối đa 06 công chức chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó có 01 công chức được giao nhiệm vụ giữ chức Trưởng phòng và 02 công chức được giao nhiệm vụ giữ chức Phó Trưởng phòng và 03 chuyên viên.

Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh

1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng: Bảo đảm tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

2. Công chức: Bảo đảm tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính theo quy định của Bộ Nội vụ; tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước của phòng.​

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-SGTVT ngày 24/01/2017 của Giám đốc Sở Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế, tiêu chuẩn chức danh, nhiệm vụ công chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Phòng Quản lý Phương tiện và người lái)




Bản quyền © 2012 thuộc Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Hà Hoàng Việt Phương - Giám đốc Sở Giao thông vận tải
Điện thoại: 0553 - 3822709; Fax: 055 - 3825960; Email: sgtvt@quangngai.gov.vn
Địa chỉ: 39 Hai Bà Trưng - Thành phố Quảng Ngãi.