Giới thiệu

Cơ cấu tổ chức

Quản lý đầu tư

Hoạt động vận tải

Hạ tầng giao thông

Kế hoạch đào tạo, sát hạch lái xe

Ban ATGT tỉnh Quảng Ngãi

Trao đổi, nghiên cứu

Thông tin đấu thầu

Tin tức

Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND

Khung giá QL, BDTX đường bộ

Lịch chạy tàu tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn

Bản đồ hành chính Việt Nam

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 2686457
Đang online: 9
 
PHÒNG VẬN TẢI - PHÁP CHẾ VÀ AN TOÀN 

                      - Điện thoại:          055 - 3718882; 055. 3716499 (TP)

                      - Địa chỉ Email:    pvtpc-sgtvt@quangngai.gov.vn    


1. Trưởng phòng: Nguyễn Hữu Đoan

      - Mobile: 0913.400985

      - E-mail: nhdoan-sgtvt@quangngai.gov.vn 

 2. Phó Trưởng phòng: Lê Thị Thanh Nga

      - Mobile: 0905.201282

      - E-mail: lttnga-sgtvt@quangngai.gov.vn 

1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:

Phòng Vận tải - Pháp chế và An toàn là phòng chuyên môn thuộc Sở Giao thông vận tải có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa; bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ đường bộ trên địa bàn tỉnh; công tác pháp chế trong lĩnh vực giao thông vận tải; an toàn giao thông thuộc phạm vi trách nhiệm của Sở.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng dự thảo văn bản, tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền

1.1. Quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án, đề án trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa; lĩnh vực pháp chế và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.  

1.2. Quy định về tổ chức giao thông trên mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật.  

1.3. Quy định về phí, lệ phí và giá dịch vụ trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

1.4. Quyết định công bố mở, đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải

2.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

2.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải hành khách trong khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.3. Phối hợp với Tổng Cục đường bộ Việt Nam đề xuất, kiến nghị Bộ Giao thông vận tải xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh bổ sung quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách liên tỉnh bằng xe ô tô, trạm dừng nghỉ đường bộ trên các tuyến quốc lộ qua địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.

2.4. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách, chiến lược phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp luật.

2.5. Thẩm định, trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt danh sách dự án đủ điều kiện hỗ trợ, số tiền hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cụ thể và hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư phương tiện, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng bến xe khách theo hình thức xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.

2.6. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và công bố đưa vào khai thác bến xe, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe taxi, điểm dừng xe buýt, điểm đón, trả khách trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch được duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách và dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.

2.7. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng xe ô tô; chấp thuận đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách bằng đường thủy nội địa tuyến cố định trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.8. Thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép vận tải quốc tế, giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; phù hiệu xe chạy tuyến cố định, xe chạy hợp đồng, xe buýt, xe taxi, xe công ten nơ, xe đầu kéo, xe tải, xe chở khách du lịch; biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

2.9. Phân tích, đánh giá chất lượng vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, xây dựng các giải pháp đổi mới nhằm tăng trưởng khối lượng và nâng cao chất lượng vận tải đường bộ, đường thủy nội địa; nhân rộng mô hình hoạt động vận tải có hiệu quả của các doanh nghiệp, hợp tác xã trong ngành.

2.10. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải; làm đầu mối tổng hợp giúp Giám đốc Sở giải quyết những kiến nghị của các hội, hiệp hội trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải.

2.11. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương đối với hoạt động vận tải đường thủy nội địa trên luồng, tuyến hàng hải từ bờ ra đảo và cảng biển, dịch vụ cảng biển trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.12. Tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí và giá dịch vụ trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, do các cơ quan có thẩm quyền ban hành gửi lấy ý kiến.

3. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác pháp chế

          3.1. Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh; tham gia góp ý dự thảo văn bản pháp luật do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến.

          3.2. Tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; định kỳ báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.

          3.3. Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

          3.4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các đơn vị trực thuộc Sở.

          3.5. Thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật.

          3.6. Tham mưu về mặt pháp lý đối với việc xử lý các vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; thực hiện công tác bồi thường của nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

          3.7. Định kỳ báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, bồi thường nhà nước, kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định.

4. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác an toàn giao thông

4.1. Làm đầu mối tổng hợp, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng cơ quan thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh.

4.2. Triển khai thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi trách nhiệm của Sở do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia, Bộ Giao thông vận tải và UBND tỉnh ban hành.

4.3. Tổng hợp, đánh giá tình hình trật tự an toàn giao thông trong phạm vi trách nhiệm của ngành, báo cáo Ban An toàn giao thông tỉnh theo định kỳ và đột xuất theo quy định và theo chỉ đạo của Giám đốc Sở.

4.4. Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép đỗ xe ô tô, xe ô tô đi vào đường cấm ô tô đi lại trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của phòng Vận tải - Pháp chế và An toàn.

6. Phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Sở hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực do phòng quản lý đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, hợp tác quốc tế trong trong lĩnh vực vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Phối hợp hoặc chủ trì thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Giám đốc Sở.

           9. Thực hiện tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm giải quyết của phòng theo cơ chế một cửa; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải.

           10. Quản lý công sản, công chức theo quy chế hoạt động của cơ quan Sở và quy định của pháp luật.

           11. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Sở​.
2. Biên chế, tiêu chuẩn chức danh, nhiệm vụ công chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác:​​​

            Điều 3. Biên chế

Phòng Vận tải - Pháp chế và An toàn có tối đa 04 công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Trong đó: 01 công chức được giao nhiệm vụ giữ chức Trưởng phòng, 01 công chức được giao giữ chức Phó Trưởng phòng và 02 Chuyên viên.

Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh

1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng: Bảo đảm tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

2. Công chức: Bảo đảm tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính theo quy định của Bộ Nội vụ; tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước của phòng.​


(Ban hành kèm theo Quyết định số 98/QĐ-SGTVT ngày 24/01/2017 của Giám đốc Sở Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế, tiêu chuẩn chức danh, nhiệm vụ công chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của phòng Kế hoạch - Tài chính)




Bản quyền © 2012 thuộc Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Hà Hoàng Việt Phương - Giám đốc Sở Giao thông vận tải
Điện thoại: 0553 - 3822709; Fax: 055 - 3825960; Email: sgtvt@quangngai.gov.vn
Địa chỉ: 39 Hai Bà Trưng - Thành phố Quảng Ngãi.