Giới thiệu

Cơ cấu tổ chức

Quản lý đầu tư

Hoạt động vận tải

Hạ tầng giao thông

Kế hoạch đào tạo, sát hạch lái xe

Ban ATGT tỉnh Quảng Ngãi

Trao đổi, nghiên cứu

Thông tin đấu thầu

Tin tức

Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND

Khung giá QL, BDTX đường bộ

Lịch chạy tàu tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn

Bản đồ hành chính Việt Nam

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 2686854
Đang online: 8
     ​P​HÒNG KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
- Điện thoại: 055 – 3828381; 055 - 3718883

- Địa chỉ Email: pkhtc-sgtvt@quangngai.gov.vn 

1. Trưởng phòng: Huỳnh Đức Thọ

      - Mobile: 0913.418487

      - E-mail: hdtho-sgtvt@quangngai.gov.vn 

 2. Phó Trưởng phòng: Trần Thị Diễm Hương

      - Mobile: 0168.997.9210

      - E-mail: ttdhuong-sgtvt@quangngai.gov.vn 

      3. Phó Trưởng phòng: Nguyễn Tiến Hùng

      - Mobile: 0914.474.267

      - E-mail: nthung-sgtvt@quangngai.gov.vn 

  ​

 


1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phòng Kế hoạch - Tài chính là phòng chuyên môn thuộc Sở Giao thông vận tải, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, kế hoạch, thống kê, tổng hợp báo cáo; công tác quản lý tài chính, kế toán của Sở và các đơn vị trực thuộc; công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án đối với các dự án, công trình được cấp có thẩm quyền giao cho Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1.1. Phê duyệt quy hoạch, mục tiêu và kế hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải phù hợp với quy hoạch, mục tiêu và chiến lược phát triển giao thông vận tải của tỉnh và của Bộ Giao thông vận tải.

1.2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các công trình giao thông vận tải kêu gọi đầu tư, danh mục các công trình giao thông vận tải vận động, thu hút đầu tư bằng nguồn vốn ODA.

1.3. Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc xây dựng phương án tự chủ về tài chính theo Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

1.4. Phối hợp với Sở Tài chính xác định giá trị tài sản của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đủ điều kiện để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện để thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của UBND tỉnh.

2. Tham mưu cho Giám đốc Sở tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển giao thông vận tải và dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong công tác kế hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của ngành GTVT.

3. Công tác kế hoạch, tham mưu cho Giám đốc Sở

3.1. Xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình giao thông vận tải (từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác) ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, định hướng kế hoạch phát triển giao thông vận tải các huyện, thành phố trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.2. Phân khai và giao kế hoạch vốn cho các đơn vị trực thuộc và các đơn vị có liên quan trên cơ sở kế hoạch vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành của Trung ương giao.

3.3. Thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các đơn vị thực hiện trên cơ sở kế hoạch vốn của các dự án được UBND tỉnh giao. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị được giao kế hoạch vốn thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB thực hiện hàng năm và thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.

3.4. Xây dựng các biện pháp, chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch được giao và ban hành Chương trình công tác hàng năm của Sở.

3.5. Giao nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cho các phòng chuyên môn thuộc Sở đối với các dự án, công trình có tổng mức đầu tư xây dựng, sửa chữa dưới 5 tỷ đồng.

3.6. Phân công cán bộ, công chức làm việc kiêm nhiệm quản lý dự án đối với các dự án do Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư.

3.7. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kêu gọi đầu tư đối với các dự án thuộc danh mục đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

3.8. Xây dựng kế hoạch thu phí, lệ phí, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Giao thông vận tải; kế hoạch sử dụng kinh phí tự chủ từ nguồn kinh phí quản lý hành chính được cấp, nguồn thu phí, lệ phí được trích để lại và nguồn phí quản lý dự án đối với các dự án, công trình được giao cho Sở GTVT làm chủ đầu tư.

4. Công tác quản lý tài chính - kế toán, tham mưu cho Giám đốc Sở

4.1. Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm; kế hoạch thu, nộp, quản lý, sử dụng đối với các loại phí, lệ phí do Sở Giao thông vận tải quản lý.

4.2. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc Sở và các đơn vị có liên quan trên cơ sở dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được giao Sở Giao thông vận tải thực hiện hàng năm.

4.3. Thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án đối với các dự án do Sở Giao thông vận tải làm Chủ đầu tư.

4.4. Xử lý các văn bản của các đơn vị trực thuộc Sở về nội dung mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở.

4.5. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện chế độ, chính sách về kế toán, tài chính; thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

4.6. Tham gia ý kiến thẩm định trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với nhân sự đề nghị Giám đốc Sở bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Sở.

4.7. Phối hợp với các phòng chuyên môn Sở Tài chính về thực hiện công tác kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí hành chính, sự nghiệp tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc theo quy định.

4.8. Phối hợp với Kho bạc nhà nước để thực hiện công tác đối chiếu giải ngân các nguồn vốn được cấp cho Sở hàng năm; lập chứng từ tạm ứng, thanh toán đối với các nguồn kinh phí: quản lý hành chính, nguồn thu phí, lệ phí và các nguồn vốn của các dự án, công trình được giao cho Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư.

4.9. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, quản lý toàn bộ tài sản công của cơ quan Sở và theo dõi giá trị tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Giao thông vận tải.

4.10. Quản lý biên lai phí, lệ phí mua của Cục thuế và ấn chỉ (GPLX bằng vật liệu PET) của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo quy định.

4.11. Phối hợp với các phòng có liên quan trong công tác thu phí, lệ phí: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái, phòng Quản lý Chất lượng công trình giao thông, phòng Vận tải – Pháp chế và An toàn để đối chiếu số phí, lệ phí phải thu và đã thu theo quy định. Tổng hợp số tiền thực thu, số tiền trích nộp ngân sách nhà nước và số tiền được trích để lại sử dụng theo quy định.

4.12. Tổng hợp báo cáo số liệu giải ngân hàng tháng đối với các nguồn vốn được giao cho Sở thực hiện hàng năm theo quy định.

4.13. Thực hiện công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các dự án thực hiện hàng năm; công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án thi công hoàn thành, nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

4.14. Phối hợp với các phòng chuyên môn nghiệp vụ Sở, các phòng chuyên môn của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh về nội dung làm việc, cung cấp hồ sơ, tài liệu của dự án, chứng từ kế toán cho đơn vị Kiểm toán độc lập để thực hiện công tác kiểm toán dự án hoàn thành cho cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán để thực hiện công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định.

4.15. Theo dõi, quản lý tình hình cấp phát nhiên liệu đối với các xe ô tô phục vụ công tác của Sở theo định mức được giao trong Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công; đối chiếu số lượng nhiên liệu lái xe đã nhận tương ứng với số tiền phải trả hàng tháng cho đơn vị ký hợp đồng cung cấp nhiên liệu với Sở để thanh toán tiền nhiên liệu phục vụ công tác hàng tháng.

4.16. Phối hợp với Văn phòng Sở về thành lập tổ kiểm kê tài sản để thực hiện công tác kiểm kê tài sản hàng năm theo quy định; kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng văn phòng phẩm và sử dụng tài sản công của cơ quan Sở.

4.17. Theo dõi, tổng hợp các nội dung chi từ nguồn kinh phí tự chủ theo tháng, quý trong năm để tạm ứng thu nhập tăng thêm hàng tháng cho công chức, lao động của cơ quan Sở. Tổng hợp nguồn kinh phí quản lý hành chính thực hiện tự chủ được giao, nguồn thu phí, lệ phí được trích sử dụng và kinh phí đã sử dụng trong năm để xác định kết quả thu nhập tăng thêm và mức thu nhập tăng thêm bình quân trong năm, báo cáo Lãnh đạo Sở phụ trách cơ quan Sở trước ngày 28 tháng 12 hàng năm để xử lý, phân chia kết quả thu nhập tăng thêm cho công chức và lao động theo quy định.

4.18. Phối hợp với Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn của Sở để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công; bổ sung, sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công hàng năm theo quy định.

4.19. Phối hợp với Thanh tra Sở GTVT để xây dựng Chương trình hành động về Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn ngành trên cơ sở Chương trình hành động về Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chính phủ và của UBND tỉnh ban hành thực hiện hàng năm.

4.20. Tham mưu Giám đốc Sở GTVT (Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh) thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định của UBND tỉnh.

5. Công tác thống kê, báo cáo, tham mưu cho Giám đốc Sở

5.1. Thống kê, tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động của Ngành phù hợp với quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của Giám đốc Sở; thu thập hồ sơ tài liệu có liên quan để tổng hợp trả lời các kiến nghị của cử tri đối với các nội dung thuộc phạm vi ngành quản lý. Báo cáo tình hình thực hiện về Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong toàn ngành theo quy định.

5.2. Tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư các công trình xây dựng do Sở Giao thông vận tải làm Chủ đầu tư.

5.3. Chuẩn bị, trực tiếp trình bày dự thảo báo cáo kết quả hoạt động của Ngành và kế hoạch thực hiện tại các cuộc họp giao ban hàng tháng; thông báo ý kiến kết luận của Giám đốc Sở tại cuộc họp giao ban.

5.4. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 19 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI).

6. Công tác quản lý dự án đầu tư, tham mưu cho Giám đốc Sở

6.1. Đối với dự án do Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư:

Là đầu mối tham mưu Giám đốc Sở tổ chức chỉ đạo, điều hành quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư, cụ thể:

- Xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện dự án hàng năm.

- Thực hiện các nhiệm vụ, công việc của bước chuẩn bị đầu tư.

- Tổ chức lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung khác liên quan đến công tác đấu thầu theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

- Thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, thành lập Tổ tư vấn xét thầu, tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu; tổng hợp và trình thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu theo đúng quy định của Luật Đấu thầu.

- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và các điều khoản trong các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng trình Giám đốc Sở ký kết với các đối tác.

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát hồ sơ tạm ứng, thanh toán đối với các hợp đồng kinh tế thuộc các dự án do Giám đốc Sở ký kết với các đối tác để tham mưu cho Giám đốc Sở tạm ứng, thanh toán cho các đối tác theo đúng quy định của hợp đồng đã được ký kết.

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý rủi ro, quản lý thông tin dự án; tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện dự án.

- Thường xuyên theo dõi, quản lý hợp đồng; phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan của Sở, các phòng chuyên môn của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh (đối với các dự án Sở ký hợp đồng quản lý dự án với Ban quản lý) để kiểm tra, đôn đốc các bên có liên quan tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng; tham mưu cho Giám đốc Sở kịp thời chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án; tổ chức thực hiện công tác nghiệm thu hoàn thành công trình.

- Theo dõi, tổng hợp, kiểm soát và tham mưu cho Giám đốc Sở quyết định các thay đổi, phát sinh liên quan đến việc làm thay đổi chi phí đầu tư xây dựng dự án theo đúng trình tự và thẩm quyền.

6.2. Đối với các dự án được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được giao cho Sở quản lý:

- Là đầu mối theo dõi, điều phối, quản lý và tổ chức triển khai các bước từ bước chuẩn bị đầu tư đến khi ký kết hợp đồng với nhà đầu tư.

 - Theo dõi, đôn đốc và kịp thời tham mưu cho Giám đốc Sở chỉ đạo hoặc trình cấp có thẩm quyền chỉ đạo giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư dự án theo đúng trình tự và quy định của Nhà nước.

- Theo dõi và tham mưu xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành khai thác.

6.3. Đối với các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ODA: theo dõi, kiểm tra và rà soát các nội dung trình Giám đốc Sở phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng Sổ tay quản lý dự án, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước và các qui định của nhà tài trợ.

7. Được quyền yêu cầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở, các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Sở cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán khi cần thiết.

8. Quản lý công sản, công chức theo quy chế hoạt động của cơ quan Sở và quy định của pháp luật.

            9. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Sở.​

2. Biên chế, tiêu chuẩn chức danh, nhiệm vụ công chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác:​​

                Điều 3. Biên chế

Phòng Kế hoạch – Tài chính có tối đa 09 công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Trong đó: 01 công chức được giao nhiệm vụ giữ chức Trưởng phòng, 02 công chức được giao giữ chức Phó Trưởng phòng và 06 Chuyên viên.

Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh

1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng: Bảo đảm tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

2. Công chức: Bảo đảm tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính theo quy định của Bộ Nội vụ; tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước của phòng.


  

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 102/QĐ-SGTVT ngày 24/01/2017 của Giám đốc Sở Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế, tiêu chuẩn chức danh, nhiệm vụ công chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của phòng Kế hoạch - Tài chính)



Bản quyền © 2012 thuộc Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Hà Hoàng Việt Phương - Giám đốc Sở Giao thông vận tải
Điện thoại: 0553 - 3822709; Fax: 055 - 3825960; Email: sgtvt@quangngai.gov.vn
Địa chỉ: 39 Hai Bà Trưng - Thành phố Quảng Ngãi.