Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 1237016
Đang online: 18

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ CÔNG THƯƠNG                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc             ​

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG QUẢNG NGÃI

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1759/QĐ-SCT  ngày 31/10/2016    của Giám đốc Sở Công Thương)

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 

          1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi.

          2. Lãnh đạo Sở Công Thương, Trưởng các phòng thuộc Sở, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở (sau đây gọi là Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở), công chức, viên chức Sở Công Thương (công chức, viên chức) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Sở Công Thương chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

          Điều 2. Nguyên tắc làm việc

          1. Sở Công Thương  làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Mọi hoạt động của Sở đều phải tuân thủ quy định của pháp luật, chỉ đạo của cấp thẩm quyền và Quy chế làm việc của Sở. Công chức, viên chức phải xử lý và giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền.

          2. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị chủ trì. Nếu công việc đã được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công.

          3. Khi thực hiện công việc có liên quan đến nhiệm vụ của nhiều đơn vị, theo chức năng, nhiệm vụ quy định, Lãnh đạo Sở giao cho một đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì và các đơn vị phối hợp tham mưu. Thủ trưởng đơn vị chủ trì chủ động phối hợp làm việc với cấp trưởng hoặc tương đương các đơn vị phối hợp, giải quyết công việc đảm bảo hiệu quả.

          4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, của cấp thẩm quyền, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế làm việc, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của cơ quan cấp trên.

          5. Bảo đảm về trách nhiệm của người đứng đầu gắn với bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của công chức, viên chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

         6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.


Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

          Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc Sở

          1. Giám đốc Sở có trách nhiệm:

          a) Chỉ đạo, điều hành Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở và các văn bản pháp luật có liên quan.

          b) Phân công công việc cho các Phó Giám đốc; uỷ quyền cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Sở thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật và quy định về phân cấp quản lý; chủ động phối hợp với các Sở, Ngành, địa phương, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Sở hoặc các vấn đề do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phân công.

          c) Chỉ đạo việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trên lĩnh vực công thương.

         d) Trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng, bổ sung, điều chỉnh và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực ngành Công Thương; công tác tổ chức, cán bộ; xúc tiến đầu tư, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và một số lĩnh vực quản lý nhà nước ngành.

          đ) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở.

          2. Phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc Sở.

          a) Những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, Quy chế làm việc của UBND tỉnh, các văn bản pháp luật liên quan và những công việc quy định tại khoản 1 Điều này.

          b) Những công việc được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao hoặc uỷ quyền.

           c) Trực tiếp giải quyết một số việc đã giao cho Phó Giám đốc, nhưng do thấy cần thiết vì nội dung vấn đề cấp bách hoặc quan trọng, hay do Phó Giám đốc đi công tác hoặc nghỉ phép; những việc liên quan đến từ hai Phó Giám đốc trở lên nhưng các Phó Giám đốc có ý kiến khác nhau.

           d) Uỷ quyền một Phó Giám đốc Sở thay mặt Giám đốc Sở, chỉ đạo, xử lý công việc chung của Sở và ký văn bản thay Giám đốc Sở khi Giám đốc Sở vắng mặt.

          đ) Phân công một Phó Giám đốc Sở giải quyết một số công việc cấp bách của Phó Giám đốc Sở khác khi Phó Giám đốc Sở đó vắng mặt.

          3. Những công việc cần thảo luận tập thể Lãnh đạo Sở trước khi Giám đốc Sở quyết định:

          a) Quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.

           b) Chương trình công tác, kế hoạch hàng năm và dài hạn của ngành; dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật trình UBND tỉnh, Thường trực HĐND, HĐND tỉnh quyết định.

          c) Kế hoạch của ngành triển khai các chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của cấp trên đã ban hành.

          d) Các chương trình, dự án trọng điểm của ngành.

          đ) Phân bổ và điều chỉnh dự toán thu chi ngân sách hàng năm.

          e) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Sở theo quy định.

           g) Báo cáo hàng năm về tổng kết tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Sở.

          h) Những vấn đề về ký kết chương trình phối hợp, thoả thuận theo chương trình hội nhập kinh tế quốc tế.

          i) Những vấn đề khác mà Giám đốc Sở thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.

          Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể lãnh đạo Sở, theo chỉ đạo của Giám đốc Sở, đơn vị được giao chủ trì về nội dung cần thảo luận phối hợp với Văn phòng Sở lấy ý kiến các Phó Giám đốc Sở, trình Giám đốc Sở quyết định.

           Sau khi các Phó Giám đốc Sở đã có ý kiến, Giám đốc Sở là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

          Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Giám đốc Sở

          1. Trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Giám đốc Sở:

          a) Các Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, phụ trách một số phòng, đơn vị trực thuộc và được sử dụng quyền hạn của Giám đốc Sở, nhân danh Giám đốc Sở khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, UBND tỉnh và trước pháp luật về những quyết định của mình.

          b) Khi Giám đốc Sở điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Giám đốc Sở thì các Phó Giám đốc Sở phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Giám đốc Sở.

          2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Giám đốc Sở:

          a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được Giám đốc Sở phân công.

          b) Chỉ đạo kiểm tra việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các quyết định của Giám đốc Sở trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.

          c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Giám đốc Sở khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Giám đốc Sở đó để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Giám đốc Sở hoặc giữa các Phó Giám đốc Sở còn có các ý kiến khác nhau, phải báo cáo Giám đốc Sở quyết định.

          d) Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề nhạy cảm dễ gây tác động đến tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, tình hình của ngành tại địa phương, việc ký kết thoả thuận quốc tế và những vấn đề quan trọng khác thì Phó Giám đốc Sở phải xin ý kiến của Giám đốc Sở trước khi quyết định.

          đ) Uỷ quyền cho Lãnh đạo, công chức, viên chức thuộc đơn vị được phân công phụ trách thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật và quy định về phân cấp quản lý.

          Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng các phòng thuộc Sở, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở (Thủ trưởng các đơn vị)

          1. Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở phụ trách về kết quả thực hiện công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ xây dựng chương trình công tác, lịch công tác tuần, thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật, của cấp thẩm quyền và của Sở.

          2. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị mình sang đơn vị khác hoặc lên Lãnh đạo Sở; không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị khác.

          3. Chủ động phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và thực hiện nhiệm vụ chung của Sở.

         4. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở giao.

          5. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở: Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện quy chế làm việc trong cơ quan, đơn vị; phân công công tác cho cấp phó và công chức, viên chức thuộc quyền quản lý;

          6. Khi vắng mặt khỏi cơ quan phải uỷ quyền cho cấp phó quản lý, điều hành đơn vị; vắng từ 2 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách bằng văn bản và thông báo cho Chánh Văn phòng Sở. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị, Giám đốc Sở và trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị trong thời gian được uỷ quyền.

          7. Điều hành đơn vị mình chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, quy chế của Sở và chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở.

          Điều 6. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của công chức, viên chức

          1. Chủ động nghiên cứu, tham mưu về lĩnh vực chuyên môn theo vị trí việc làm được phân công, các công việc được Thủ trưởng đơn vị hoặc Lãnh đạo Sở giao theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.

          2. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ trưởng đơn vị, trước Lãnh đạo Sở và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về hình thức, thể thức, trình tự và thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi.

          3. Thực hiện các quy định của pháp luật về công chức, viên chức; các quy định của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, quy chế, quy định của Sở và của đơn vị.

         4.  Chuyên viên pháp chế làm việc theo chế độ chuyên viên, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Lãnh đạo Sở về nhiệm vụ được phân công theo quy định pháp luật, cấp thẩm quyền, Giám đốc Sở và quy định tại Quy chế này. Tham dự các cuộc họp giao ban hàng tháng của Sở và các cuộc họp, hội nghị theo phân công.

          Điều 7. Quan hệ công tác giữa Sở với cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về công thương của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

          1. Sở có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn đối với cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về công thương của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

           2. Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở phải thực hiện đi công tác địa phương, cơ sở (định kỳ, đột xuất) để kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Sở.

           3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về công thương của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành với Sở theo quy định.

           Điều 8. Quan hệ giữa Lãnh đạo Sở với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở

            1. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực và đơn vị, định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất họp với Thủ trưởng các đơn vị hoặc toàn thể công chức, viên chức đơn vị để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và của Sở.

            2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định tại Điều 5 của Quy chế này và những vấn đề về cơ chế, chính sách, chỉ tiêu, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và của Sở.

            Điều 9. Quan hệ giữa Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở

           1. Thủ trưởng đơn vị khi được giao chủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị khác phải trao đổi ý kiến với Thủ trưởng đơn vị đó. Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm phối hợp trả lời theo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì.

           2. Theo phân công của Giám đốc Sở, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phối hợp thực hiện các dự án, chương trình của Sở. Đối với những vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị mà vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định.

           Điều 10. Các quan hệ công tác khác

           1. Quan hệ làm việc giữa Giám đốc Sở với Tỉnh uỷ và các Ban của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, các sở, ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội, hiệp hội thuộc phạm vi quản lý của Sở và liên quan đến ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định có liên quan.

Sở liên hệ chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh để thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp, rà soát việc thực hiện chương trình công tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ nhiệm vụ, công việc được giao theo sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.

          Sở thường xuyên phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trong việc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của ngành, xây dựng các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực ngành ở địa phương vững mạnh.

          2. Quan hệ giữa Lãnh đạo Sở với Đảng uỷ Sở thực hiện theo quy định của Đảng và Quy chế phối hợp công tác.

          3. Quan hệ giữa Lãnh đạo Sở với các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan Sở:

          a) Sáu tháng một lần Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ quyền làm việc với Ban chấp hành hoặc Ban Thường vụ các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Sở để thông báo những chủ trương công tác của Sở, biện pháp giải quyết những kiến nghị của đoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoàn thể về hoạt động của Sở;

          b) Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Sở được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do lãnh đạo Sở chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên tổ chức đó;

          c) Giám đốc Sở tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức trên hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Sở được UBND tỉnh giao; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên.

          4. Quan hệ giữa Thủ trưởng đơn vị thuộc Sở với cấp uỷ, các tổ chức quần chúng và công chức, viên chức trong đơn vị:

          a) Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với cấp uỷ Đảng và các tổ chức quần chúng chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính;

          b) Công chức, viên chức là đảng viên, đoàn viên, hội viên các đoàn thể gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về công chức, viên chức; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ, nhiệm vụ của công chức, viên chức; giải quyết công việc đúng thủ tục và thời gian; chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện công việc được giao.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA SỞ

           Điều 11. Xây dựng chương trình công tác

          1. Nội dung:

           a) Chương trình công tác năm phải thể hiện kết hợp giữa các nhiệm vụ trong các văn bản, ý kiến chỉ đạo của cấp trên với sự chủ động đề xuất của đơn vị. Mỗi nội dung, nhiệm vụ cần xác định rõ nội dung chính; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người phụ trách, cấp trình và thời hạn trình từng cấp. Các đơn vị phải chịu trách nhiệm về nội dung, nhiệm vụ mà mình đề xuất đưa vào chương trình công tác của Sở.

           b) Chương trình công tác quý của Sở phải xác định rõ nội dung chính, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người phụ trách, trình UBNB tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hay Giám đốc, Phó Giám đốc Sở quyết định, thời hạn trình.

           c) Căn cứ chương trình công tác quý để xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác tháng.

          d) Căn cứ chương trình công tác tháng, lịch làm việc của UBND tỉnh và các cấp, ngành liên quan, chỉ đạo của Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở để xây dựng lịch công tác tuần.

          đ) Chương trình công tác năm xây dựng riêng; chương trình công tác tháng, quý, 6 tháng xây dựng cùng với báo cáo định kỳ trước liền kề.

          2. Thời gian:

          a) Chương trình công tác năm:

           - Các đơn vị xây dựng chương trình công tác năm gửi phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp trước  ngày 12 tháng 10 năm trước. Phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp tổng hợp trình Lãnh đạo Sở ký trước ngày 15 tháng 10 năm trước gửi UBND tỉnh.

           - Trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận Chương trình công tác năm của UBND tỉnh, phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp cụ thể hoá gửi các đơn vị tham gia, gửi lại ý kiến tham gia bằng văn bản cho phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp trong thời hạn 3 ngày làm việc. Phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp tham mưu Giám đốc Sở thảo luận tập thể Lãnh đạo Sở (khoản 3, Điều 3) để thông qua Chương trình công tác năm của Sở.

          b) Chương trình công tác 6 tháng cuối năm: Các đơn vị gửi phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp trước  ngày 12 tháng 5 hàng năm. Phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp tổng hợp trình Lãnh đạo Sở ký trước ngày 15 tháng 5 hàng năm.

          c) Chương trình công tác quý (quý I và quý III): Các đơn vị gửi phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp trước  ngày 12 tháng 10 tháng cuối quý. Phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp tổng hợp trình Lãnh đạo Sở ký trước ngày 15 tháng 10 tháng cuối quý.

           d) Chương trình công tác tháng: Các đơn vị gửi phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp trước  ngày 12 tháng 10 hàng tháng. Phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp tổng hợp trình Lãnh đạo Sở ký trước ngày 15 tháng 10 hàng tháng.

           đ) Lịch công tác tuần của Lãnh đạo Sở: Các đơn vị đăng ký, Chánh Văn phòng xây dựng lịch công tác tuần, trình Lãnh đạo Sở duyệt và gửi các đơn vị (qua eOffice) vào chiều thứ sáu tuần trước. Đồng thời, từng đơn vị xây dựng chương trình cụ thể trong tuần đến, báo cáo Lãnh đạo Sở (qua Văn phòng) vào chiều thứ sáu tuần trước

          3. Căn cứ chương trình công tác của Sở và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện. Chương trình này phải xác định rõ trách nhiệm đến từng công chức, viên chức thuộc đơn vị.

          Điều 12. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch

           1. Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì xây dựng đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch bao gồm cả việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là đề án) phải lập kế hoạch chi tiết về việc xây dựng đề án. Sau khi được Lãnh đạo Sở đồng ý, đơn vị chủ trì phải thông báo kế hoạch đó đến phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp để theo dõi, đôn đốc việc thực hiện. Đơn vị chủ trì phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện đúng kế hoạch đã được phê duyệt.

          2. Đối với việc dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, ngoài việc tuân theo các quy định tại Quy chế này còn phải thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có liên quan. Chuyên viên pháp chế tham gia trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

          3. Nếu đơn vị chủ trì thay đổi thời hạn trình và nội dung của đề án thì phải báo cáo Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách và báo cáo cấp thẩm quyền chỉ đạo.

          Điều 13. Theo dõi và báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

          1. Lãnh đạo Sở được phân công phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện chương trình công tác đảm bảo quy định  Điều 11, Điều 12 Quy chế này.

          2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc, đảm bảo cho đơn vị hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, phải kịp thời báo cáo Lãnh đạo Sở phụ trách và thông báo cho phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp, Văn phòng Sở biết để phối hợp tham mưu.

          3. Hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và hàng năm, Thủ trưởng các đơn vị rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của đơn vị, gửi phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp để tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở về kết quả xử lý các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác thời gian tới theo quy định tại Quy chế này.

          4. Kết quả thực hiện chương trình công tác phải được coi là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của mỗi đơn vị.

Chương IV

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO SỞ

          Điều 14. Cách thức giải quyết công việc của Lãnh đạo Sở

          1. Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở "Phiếu trình giải quyết công việc" theo mẫu của Sở.

          2. Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan để tham khảo ý kiến trước khi giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết mà chưa xử lý ngay được bằng cách thức quy định tại khoản 1 Điều này.

          3. Các trường hợp khác như đi công tác và xử lý công việc tại cơ sở, làm việc trực tiếp với các đơn vị thuộc phạm vi phụ trách, tiếp khách và các phương thức khác do Giám đốc Sở quy định tại Quy chế này, các quy định có liên quan và chỉ đạo trong quá trình thực hiện.

          Điều 15. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc

          1. Thủ tục gửi văn bản, trình Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở giải quyết công việc được quy định tại Quy chế văn thư, lưu trữ của Sở và Quy chế quản lý và sử dụng phần mềm Văn phòng điện tử (eOffice) tại Sở.

          2. Đối với việc dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, nội dung tờ trình phải theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.

          3. Hồ sơ trình Lãnh đạo Sở phải được Văn phòng Sở lập danh mục để theo dõi quá trình xử lý.

          Điều 16. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả

           1. Chậm nhất sau 2 ngày làm việc, kể từ ngày các đơn vị trình, Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở có trách nhiệm xử lý hồ sơ trình.

          2. Đối với những đề án, nội dung mà Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở yêu cầu tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia; Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị đầy đủ các nội dung và tổ chức để Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở họp, làm việc với thành phần liên quan và thảo luận tập thể Lãnh đạo Sở trước khi quyết định.

          3. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở có thể uỷ quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Sở được giao chủ trì tham mưu, chủ trì các cuộc họp quy định tại khoản 2 Điều này và báo cáo bằng văn bản với Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở về kết quả cuộc họp.

          4. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở về nội dung đề án, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phối hợp với phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký hoặc trình ký ban hành.

          5. Trường hợp chưa có quyết định cuối cùng của Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở về xử lý hồ sơ theo thời gian quy định; Thủ trưởng đơn vị chủ trì tham mưu có thông báo bằng văn bản cho đơn vị hoặc địa phương trình biết rõ lý do.

Chương V

TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO VÀ CUỘC HỌP

          Điều 17. Các loại hội nghị và cuộc họp

          1. Nguyên tắc ưu tiên:

          a) Hội nghị, cuộc họp do cấp trên chỉ đạo.

          b) Hội nghị, cuộc họp giải quyết những vấn đề trọng tâm, nội dung mang tính chất khẩn trương, các vấn đề phát sinh nhạy cảm cần giải quyết sớm nhất.

          c) Hội nghị, cuộc họp định kỳ theo kế hoạch, chương trình công tác của Sở.

          d) Hội nghị, cuộc họp, nội dung làm việc khác theo kế hoạch, chương trình công tác của đơn vị thuộc Sở.

           2. Các hội nghị của Sở gồm: Hội nghị toàn ngành, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập huấn công tác chuyên môn.

          3. Các cuộc họp do Lãnh đạo Sở chủ trì, gồm:

          a) Họp Lãnh đạo Sở thường kỳ hàng tháng, hàng quý (tuần làm việc thứ hai trong tháng, trước cuộc họp giao ban).

           b) Họp giao ban hàng tháng, hàng quý (trước ngày 15 hàng tháng, hàng quý)

           c) Lãnh đạo Sở họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tại trụ sở Sở.

           d) Lãnh đạo Sở họp, làm việc với địa phương và đơn vị trong ngành tại địa phương, cơ sở.

           đ) Họp chuyên đề, các cuộc họp khác để giải quyết công việc.

           e) Lãnh đạo Sở phụ trách các đơn vị tổ chức họp phòng thông qua báo cáo, đánh giá và chương trình công tác trước cuộc họp lãnh đạo Sở và họp giao ban.

          Điều 18. Chuẩn bị và tổ chức hội nghị, cuộc họp

          1. Đơn vị chủ trì chuẩn bị kế hoạch, nội dung hội nghị, cuộc họp xin ý kiến Lãnh đạo Sở quyết định. Thời hạn trình duyệt kế hoạch trước ngày hội nghị, cuộc họp ít nhất 5 ngày làm việc, trình duyệt báo cáo trước ngày hội nghị ít nhất 3 ngày làm việc.

          2.  Văn phòng Sở chịu trách nhiệm in ấn các tài liệu và công tác lễ tân, hậu cần đối với hội nghị toàn ngành và phối hợp với đơn vị chuyên môn đối với hội nghị, cuộc họp chuyên đề. Các đơn vị thuộc Sở mà có kinh phí riêng (không tự chủ) phải tự in tài liệu.

           3. Lãnh đạo Sở chủ trì hội nghị, cuộc họp theo quy định. Đơn vị chủ trì nội dung cử thư ký ghi biên bản họp.

          4. Phó Giám đốc Sở chủ trì hội nghị, cuộc họp (trừ cuộc họp giao ban và những cuộc họp giải quyết sự vụ mang tính chất đơn giản) báo cáo bằng văn bản kết quả với Giám đốc Sở (đối với người chủ trì là thủ trưởng đơn vị thuộc Sở  thì báo cáo Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở phụ trách) (trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc hội nghị). Trường hợp những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết thì báo cáo kịp thời trong thời gian hội nghị, cuộc họp hoặc ngay sau hội nghị, cuộc họp để Lãnh đạo Sở xử lý.

          5. Đơn vị chủ trì tham mưu nội dung hội nghị, cuộc họp soạn thảo thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Sở (trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi kết luận hội nghị, cuộc họp), trình Lãnh đạo Sở duyệt, ký ban hành hoặc Chánh Văn phòng thừa lệnh ký ban hành.

           6. Đơn vị được phân công nhiệm vụ phối hợp với Văn phòng Sở có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện những nội dung kết luận gắn với kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Sở về kết quả thực hiện kết luận đó.

Chương VI

BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN CỦA SỞ

          Điều 19. Ban hành văn bản

          1. Thẩm quyền ký văn bản, thời hạn ban hành văn bản thực hiện theo Quy chế này và Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Sở.

          2. Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản phát hành phải bảo đảm thực hiện đúng pháp luật về quản lý các tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

Chương VII

KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN

VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

          Điều 20. Phạm vi và đối tượng kiểm tra

          Sở có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị thuộc Sở việc thi hành các văn bản của cấp trên và của Sở ban hành có quy định những nhiệm vụ, công việc mà các đơn vị thuộc Sở có trách nhiệm thực hiện.

          Điều 21. Thẩm quyền kiểm tra

          1. Giám đốc Sở kiểm tra mọi hoạt động của các đơn vị thuộc Sở, ngành, lĩnh vực trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở và của Giám đốc Sở theo quy định của pháp luật.

         2. Phó Giám đốc Sở kiểm tra hoạt động của các đơn vị, lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra do Giám đốc Sở giao.

          3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định và kiểm tra việc thực hiện các công việc do Lãnh đạo Sở uỷ quyền hoặc giao chủ trì.

          Điều 22. Hình thức kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra

          1. Đơn vị tự kiểm tra:

           a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở thường xuyên tổ chức tự kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao tại đơn vị, phát hiện các vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.

           b) Định kỳ hàng tháng (theo quy định thời gian gửi báo cáo tháng), báo cáo bằng văn bản cho Lãnh đạo Sở phụ trách và Văn phòng Sở tình hình thực hiện các văn bản, các công việc được giao theo thẩm quyền ở đơn vị mình.

          c) Văn phòng Sở tổng hợp, báo cáo tại cuộc họp giao ban.

          2. Sở tiến hành kiểm tra:

           a) Chánh Thanh tra Sở phối hợp với Chánh Văn phòng Sở chủ trì tham mưu việc kiểm tra.

            b) Các đơn vị được kiểm tra báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được giao.

            c) Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì kiểm tra tham mưu thông báo kết quả kiểm tra với Thủ trưởng đơn vị được kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra. Báo cáo phải nêu rõ nội dung kiểm tra, đánh giá những mặt được và chưa được, những sai phạm (nếu có) cùng biện pháp khắc phục, xử lý sai phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý. Yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết quả khắc phục sau kiểm tra với Lãnh đạo Sở.

          d) Văn phòng Sở tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Sở tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, các công việc được giao tại cuộc họp giao ban gần nhất sau kiểm tra và trong hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm, tổng kết công tác hàng năm của Sở.

          3. Các hình thức kiểm tra khác do Giám đốc Sở quyết định.

Chương VIII

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN

          Điều 23. Tổ chức tiếp công dân

          Việc tổ chức tiếp công dân thực hiện theo Quy chế tiếp công dân của Sở Công Thương.

Chương IX

ĐI CÔNG TÁC, ĐI HỌP, TIẾP KHÁCH

          Điều 24. Tham gia đoàn công tác, đi họp trong nước

          1. Nguyên tắc phân công lãnh đạo Sở tham gia đoàn công tác, đi họp:

          a) Chỉ đạo của cấp thẩm quyền.

          b) Quyết định phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Sở.

          c) Chỉ đạo của Giám đốc Sở.

          d) Việc xin phép vắng hoặc cử người thay thế phải thực hiện đúng quy định về kỷ luật kỷ cương hành chính do cấp thẩm quyền quy định.

          2. Các đơn vị chủ trì tham mưu nội dung liên quan đến cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, trình Lãnh đạo Sở trước 2 ngày tổ chức cuộc họp; trường hợp họp theo chế độ khẩn phải chuẩn bị, báo cáo ngay sau khi nhận được giấy mời, thông báo, triệu tập họp của cấp thẩm quyền.

          3. Việc cử công chức, viên chức tham gia các đoàn công tác, đi họp phải theo đúng thành phần được yêu cầu. Những vấn đề liên quan đến ngành phải được chuẩn bị bằng văn bản theo yêu cầu. Nếu thời gian công tác từ 02 ngày làm việc trở lên, phải bố trí người thay thế giải quyết công việc thường xuyên.

          4. Khi kết thúc đợt công tác, cuộc họp, chậm nhất sau 02 ngày làm việc, công chức, viên chức được cử tham gia phải báo cáo bằng văn bản gửi Giám đốc Sở, Phó Giám đốc phụ trách (nếu là công chức,viên chức không phải lãnh đạo đơn vị, phải báo cáo cho thủ trưởng đơn vị) về kết quả chung và những vấn đề có liên quan đến ngành do cơ sở đề nghị và kết luận của trưởng đoàn công tác, chủ trì cuộc họp.

          Điều 25. Lãnh đạo Sở tổ chức đoàn đi công tác

          1. Đoàn công tác do lãnh đạo Sở làm trưởng đoàn: Đơn vị được giao chủ trì tham mưu liên hệ với cơ sở để thống nhất chương trình, kế hoạch làm việc, trình Lãnh đạo Sở làm trưởng đoàn và thông báo cho đơn vị liên quan để chuẩn bị. Các báo cáo và tài liệu cần được chuẩn bị xong trước ngày làm việc, thống nhất với đơn vị cơ sở và báo cáo Lãnh đạo Sở. Thủ trưởng các đơn vị cử công chức, viên chức tham gia đoàn công tác theo yêu cầu của Lãnh đạo Sở, đảm bảo đúng thành phần liên quan đến nội dung, chương trình công tác.

Kết thúc đợt công tác, đơn vị chủ trì tham mưu phối hợp với đơn vị cơ sở dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Sở về kết quả làm việc, trình ban hành theo quy định về thông báo kết luận (và có báo cáo cụ thể, nếu cần thiết).

           2. Đoàn công tác do Lãnh đạo Sở uỷ quyền cho thủ trưởng đơn vị thuộc Sở: Thực hiện theo khoản 1 Điều này và báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Sở cử đi công tác trong quá trình thực hiện. Chủ động xử lý các tình huống phát sinh, trình xin ý kiến Lãnh đạo Sở khi vượt quá thẩm quyền. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, sau khi đi công tác về, trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn bản với Lãnh đạo Sở đã cử đi công tác về kết quả, những kiến nghị của cơ sở có liên quan đến ngành, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến nghị đó.

           Điều 26. Đi công tác nước ngoài

           1. Tham gia các đoàn công tác của Tỉnh, Bộ và liên ngành:

            a) Công chức, viên chức được cử tham gia các đoàn công tác phải chuẩn bị bằng văn bản những vấn đề liên quan đến ngành theo yêu cầu của đoàn công tác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các văn bản đó;

            b) Sau khi hoàn thành chương trình công tác, Lãnh đạo Sở tham gia Đoàn công tác có trách nhiệm báo cáo tập thể lãnh đạo về kết quả tham gia đoàn công tác; công chức, viên chức được Giám đốc Sở cử tham gia đoàn công tác, trong thời hạn 15 ngày làm việc, phải báo cáo Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách bằng văn bản về kết quả làm việc, ý kiến kết luận của trưởng đoàn.

          2. Các đoàn công tác do Lãnh đạo Sở chủ trì:

          a) Khi có Đoàn do Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc làm trưởng đoàn đi công tác nước ngoài; phòng Quản ý xuất nhập khẩu chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm chuẩn bị thủ tục thành lập đoàn, nội dung chương trình, chuẩn bị báo cáo trình trưởng đoàn phê duyệt, phối hợp với Văn phòng tham mưu cử công chức, viên chức đoàn và chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện chương trình, báo cáo… theo quy định.

          b) Trưởng đoàn công tác có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung chương trình và mọi hoạt động của đoàn ở nước ngoài theo đúng chương trình đã duyệt và theo quy định của pháp luật. Sau khi kết thúc chương trình công tác, trong thời hạn 15 ngày làm việc, có báo cáo bằng văn bản gửi Lãnh đạo Sở và các đơn vị có liên quan.

          Điều 27. Tiếp khách

          1. Tiếp khách của Sở

          a) Chánh Văn phòng Sở có trách nhiệm bố trí chương trình để Lãnh đạo Sở tiếp khách là lãnh đạo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các đoàn đại biểu và khách mời theo chương trình của Sở.

          b) Về nội dung làm việc:

           - Về hoạt động chung của ngành và các nội dung thuộc lĩnh vực ngành do từ 02 phòng, đơn vị tham mưu trở lên, giao cho Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp chuẩn bị nội dung; đối với nội dung làm việc về hoạt động chuyên đề, giao cho Trưởng phòng tham mưu thuộc chuyên đề  đó chuẩn bị nội dung.

          - Đối với các cuộc tiếp xã giao, thăm hỏi của cơ quan, đơn vị, địa phương trong và ngoài tỉnh, Văn phòng Sở có trách nhiệm bố trí chương trình và chủ trì công tác phục vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo Sở.

          c) Đối với các đoàn khách nước ngoài đến theo chương trình đón tiếp của Sở, phòng Quản lý xuất nhập khẩu phối hợp với Văn phòng Sở và các đơn vị liên quan  có nhiệm vụ bố trí nghi thức, chương trình tiếp, báo cáo Lãnh đạo Sở và tham mưu tổ chức thực hiện nội dung chương trình và các hoạt động theo đúng chương trình đã duyệt và theo quy định của pháp luật.

          2. Tiếp khách của các đơn vị thuộc Sở:

           Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức tiếp và làm việc với lãnh đạo các đơn vị ngang cấp về các nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Sở. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu nội dung có liên quan đến đơn vị khác thì có thể mời họp hoặc trực tiếp xin ý kiến đơn vị có liên quan; những nội dung vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị phải trực tiếp báo cáo và xin ý kiến Lãnh đạo Sở.

Chương X

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN

          Điều 28. Phó Giám đốc Sở báo cáo Giám đốc Sở

          1. Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến Giám đốc Sở.

           2. Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp khi được Giám đốc Sở uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó.

           3. Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Sở của các ngành, địa phương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác ở trong nước cũng như nước ngoài.

          Điều 29. Chế độ báo cáo

          1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở  phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo định kỳ hoạt động ngành, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo quy định tại Quy chế này và quy định của cấp thẩm quyền.

          2. Báo cáo định kỳ:

          a) Nội dung: Tổng hợp, đánh giá các hoạt động quan trọng của đơn vị để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở, ngành (hạn chế việc báo cáo mang tính chất liệt kê quá nhiều); đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu được giao; đánh giá việc thực hiện các nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh; đánh giá những chuyển biến quan trọng thuộc nội dung tham mưu; đưa ra nhận định cơ bản về kết quả nổi bật, những mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân. Theo đó, đưa ra nhiệm vụ, giải pháp khắc phục hạn chế, yếu kém trong chương trình công tác tháng, quý kế tiếp, 6 tháng cuối năm và năm sau.

          b) Thời gian:

          - Báo cáo năm: Các đơn vị gửi phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp trước  ngày 12 tháng 10 năm trước. Phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp tổng hợp trình Lãnh đạo Sở ký trước ngày 15 tháng 10 năm trước gửi UBND tỉnh.

          - Báo cáo quý: Các đơn vị gửi phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp trước  ngày 12 tháng 10 tháng cuối quý, Phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp tổng hợp trình Lãnh đạo Sở ký trước ngày 15 tháng 10 tháng cuối quý.

          - Báo cáo tháng: Các đơn vị gửi phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp trước  ngày 12 tháng 10 hàng tháng, Phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp tổng hợp trình Lãnh đạo Sở ký trước ngày 15 tháng 10 hàng tháng.

          3. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Chánh Văn phòng Sở còn phải thực hiện nhiệm vụ sau đây:

          a) Tổ chức cung cấp thông tin hàng tuần cho Giám đốc, Phó Giám đốc về các vấn đề đã được giải quyết;

          b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc Sở;

          c) Chủ trì phối hợp với phòng Kế hoạch – Tài chính – Tổng hợp và các đơn vị liên quan đề xuất và báo cáo Lãnh đạo Sở những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến ngành.

          Điều 30. Cung cấp thông tin hoạt động

          1. Giám đốc Sở quy định về quản lý công tác thông tin của Sở; bảo đảm thường xuyên cung cấp thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và của Sở; tạo điều kiện cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về hoạt động của ngành, lĩnh vực cho nhân dân; thực hiện việc trả lời trên báo chí theo đề nghị của các cơ quan báo chí hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; yêu cầu các cơ quan báo chí đã đăng, phát các tin, bài có nội dung sai sự thật phải cải chính hoặc Sở thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật;

          2. Trong cung cấp thông tin không được để để lộ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước và thông tin về những công việc nhạy cảm đang trong quá trình xử lý.

          3. Việc trả lời phỏng vấn báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật.

          4.  Các đơn vị thuộc Sở có trách nhiệm thông báo để công chức, viên chức nắm bắt được những thông tin về chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh liên quan đến công việc của đơn vị và của ngành; chương trình công tác, kinh phí hoạt động, quyết toán kinh phí hàng năm của Sở và của đơn vị; tuyển dụng, đi học, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm công chức, viên chức; văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đơn vị; nội quy, quy chế làm việc của Sở, của đơn vị và các vấn đề khác theo quy định.

          Điều 31. Truyền thông trên mạng tin học

          1. Văn phòng Sở có trách nhiệm tham mưu hoặc thực hiện việc thông tin, thông báo trên hệ thống eOffice của Sở đối với các chủ trương, pháp luật, chính sách của Đảng, Nhà nước, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các văn bản đến do các cấp, các ngành phát hành có nội dung đến mang tính chất tuyên truyền, vận động, giáo dục và cần thông tin rộng rãi đến công chức, viên chức, người lao động biết, học tập, quán triệt, tham khảo, thực hiện… 

          2. Các đơn vị trong Sở phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin và thường xuyên theo dõi thông tin qua hệ thống eOffice để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do Sở gửi để quán triệt và thực hiện.

          3. Các văn bản sau đây được đăng trên Cổng Thông tin điện tử thành phần của Sở:

         a) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến ngành đã ban hành.

          b) Các văn bản, báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Giám đốc Sở chỉ định.

          c) Dự thảo các văn bản do Sở soạn thảo để tổ chức lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản.

          4. Việc cập nhật thông tin trên Cổng Thông tin điện tử thành phần của Sở phải chấp hành các quy định của pháp luật về đăng tin trên Internet và các quy định, hướng dẫn của các cấp, các ngành liên quan

 Chương XI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          Điều 32.

1. Công chức, viên chức Sở Công Thương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, phải thực hiện đúng Quy chế làm việc này. Những nội dung không quy định trong quy chế liên quan đến nguyên tắc, chế độ làm việc, thực hiện theo quy định pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của cấp thẩm quyền.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ và Quy chế này, xây dựng quy chế làm việc của đơn vị.

          3. Công chức, viên chức thực hiện tốt sẽ được biểu dương, khen thưởng, nếu vi phạm sẽ bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm.

4. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện đúng quy định. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp kịp thời thông báo Văn phòng Sở để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Sở xử lý hoặc điều chỉnh, bổ sung Quy chế./.

-------------------

 


Thông tin cần biết
   
Thực hiện chỉ đạo tại Công văn số 4847/BCT-PC ngày 08/7/2019 của Bộ Công Thương về việc điều tra đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường trong một số lĩnh vực của ngành Công Thương.

 

  
Thực hiện Quyết định số 2267/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi Phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi của các Sở: Giao thông vận tải, Công Thương, Tài chính,Nội vụ, Ngoại vụ, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội;

Từ ngày 04/01/2019 tất cả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương(trừ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tiếp công dân) được tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh  - số 54 Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

 

 

   
Danh sách người tham gia bán hàng đa cấp cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi​

 

   

Quy chế phối hợp quản lý CCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi​, xem file đính kèm  Quy che phoi hop QL CCN.docQuy che phoi hop QL CCN.doc

 

  

Danh sách cơ sở phân bón vô cơ tiếp nhận công bố hợp quy

Xem chi tiết tại đây danh sach co so phan bon vo co tiep nhan cong bo hop quy.xlsdanh sach co so phan bon vo co tiep nhan cong bo hop quy.xls

 

  

Hội Nhà báo Việt Nam phối hợp với một số cơ quan liên quan tổ chức chương trình “Báo chí về phát triển kinh tế bền vững và chống biến đổi khí hậu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” vào tháng 11/2017 tại thành phố Cần Thơ

Chi tiết xin vui lòng xem file đính kèm Diễn đàn báo chí đồng bằng sông Cửu Long.pdfDiễn đàn báo chí đồng bằng sông Cửu Long.pdf

 

Phim tư liệu
Hoạt động ngành Công Thương Quảng Ngãi
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy giao diện website như thế nào?

  Đẹp
  Bình thường
  Xấu
Bản quyền © 2014 thuộc Sở Công thương Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Võ Đình Trà - Giám đốc Sở Công Thương Quảng Ngãi
Điện thoại: 0255.3820254 - 0255.3815433 ; Email: sct@quangngai.gov.vn
Địa chỉ: 58-60 Phạm Văn Đồng, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi