Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 17657796
Đang online: 47
Đăng ngày: 11/07/2019
Ngày 01/7/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (Nghị định số 59/2019/NĐ-CP); áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng, chống tham nhũng và các doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp.

 

Nghị định số 59/2019/NĐ-CP gồm 11 chương, 89 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2019. Một số văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 59/2019/NĐ-CP có hiệu lực pháp luật, gồm: Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách; Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ quy định thời hạn không kinh doanh trong lĩnh vực có trách nhiệm quản lý đối với những người là cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ; Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ về việc quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ; Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ; Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức…

Trong đó, nội dung được quan tâm là nội dung các quy định về thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Gồm: quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ (quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20) và quy định về việc tặng quà và nhận quà (quy định tại Điều 22 của Luật Phòng, chống tham nhũng), những nội dung quy định cụ thể như sau:

1. Quy định về thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ

Về các lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ, gồm:

Nhóm 1 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành: Công Thương, Giao thông - vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Văn phòng Chính phủ.

Nhóm 2 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ủy ban Dân tộc.

Nhóm 3 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành: Công an, Quốc phòng, Ngoại giao.

Nhóm 4 gồm chương trình, dự án, đề án do người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt. 

Từ 12 tháng đến 24 tháng đối với nhóm 1, từ 06 tháng đến 12 tháng đối với nhóm 2, đối với nhóm 3 sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định, đối với nhóm 4 là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án, là thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn sẽ không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ.

2. Quy định về việc tặng quà và nhận quà tặng

- Việc tặng quà: cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật và phải đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật.

- Việc nhận quà tặng: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp không từ chối được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tổ chức quản lý, xử lý quà tặng.

- Việc báo cáo, nộp lại quà tặng: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải giao lại quà tặng cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị đó để xử lý. Người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quà tặng. Báo cáo được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ các nội dung: Họ, tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ của người tặng quà; loại và giá trị của quà tặng; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh cụ thể khi nhận quà tặng; mối quan hệ với người tặng quà.

- Quy định đối với việc xử lý quà tặng: Quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tiếp nhận, bảo quản và làm thủ tục nộp vào ngân sách nhà nước. 

Đối với quà tặng bằng hiện vật thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định giá trị của quà tặng trên cơ sở giá của quà tặng; trường hợp không xác định được giá trị của quà tặng thì có thể đề nghị cơ quan có chức năng xác định giá; quyết định bán quà tặng và tổ chức công khai bán quà tặng theo quy định của pháp luật. Nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu được sau khi trừ đi chi phí liên quan đến việc xử lý quà tặng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán quà tặng.

Đối với quà tặng là dịch vụ thăm quan, du lịch, y tế, giáo dục - đào tạo, thực tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước, dịch vụ khác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ về việc không sử dụng dịch vụ đó.

Đối với quà tặng là động vật, thực vật, thực phẩm tươi, sống và hiện vật khác khó bảo quản thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình cụ thể và quy định của pháp luật về xử lý tang vật trong các vụ việc vi phạm hành chính để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý quà tặng, cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý quà tặng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người tặng quà hoặc Cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tặng quà để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

- Xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng cho Nhà nước. Cá nhân sử dụng tài chính công, tài sản công tặng quà không đúng thẩm quyền, không đúng quy định thì phải bồi hoàn giá trị quà tặng và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về nhận quà tặng, xử lý quà tặng, người có chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về nhận quà tặng, báo cáo, nộp lại quà tặng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nhà nước./.

                                                                           Thái Sang​






















 

Tin đã đưa

Xem tin theo ngày tháng

NgàyTháng Năm
Thông tin cần biết
  

​Thông báo truy tìm chủ sở hữu xe mô tô  đang bị tạm giữ tại Công an huyện Đức Phổ, xem chi tiết tại: http://www.quangngai.gov.vn/vi/cat/pages/qnp-thongbaotruytimchuso-qnpnd-18303-qnpnc-2-qnpsite-1.html

 

  

Công an huyện Tây Trà thông báo tìm chủ sở hữu hợp pháp 32 xe mô tô, xe gắn máy bị tạm giữ tại Công an huyện​.

Danh sách phương tiện: taytratimchusohuuxe_2019_09_03_0842_1.pdftaytratimchusohuuxe_2019_09_03_0842_1.pdf

 

  

Thông báo về việc đón xem các chương trình truyền hình về nhân quyền cụ thể:

1 - Chuyên mục "Chân dung cuộc sống"

- Thời gian: 20:30 thứ Năm hàng tuần

- Kênh phát sóng:  VTV4, Đài truyền hình Việt Nam

2 - Chương trình phát thanh "Nhận diện sự thật"

- Thời gian: 10:30 thứ bảy hàng tuần

- Kênh phát sóng: VOV1 - Đài tiếng nói Việt Nam tần số FM 100 MHZ

3 - Chương trình "Góc nhìn sự thật"

- Thời gian: 20:10 ngày 06/8/2019

- Kênh phát sóng: Kênh truyền hình ANTV

4 - Chương trình "Xây dựng Đảng"

- Thời gian: 20:10

- Kênh phát sóng: Kênh truyền hình ANTV ngày 19/8/2019

 

   

Công an huyện Trà Bồng thông báo truy tìm chủ sở hữu 81 phương tiện các loại vi phạm Luật Giao thông đường bộ .​Danh_sach_phuongtien_vipham_GT_CAH_Son_Ha_18-07-2019.pdf

Xem chi tiết tại chuyện mục An toàn giao thông​

 

   

Ngày 26/6/2019, ​Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Ngãi ra quyết định truy nã bị can Lê Ngọc Phương với 02 tội danh: "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản" và "Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan tổ chức". 

Xem chi tiết tại Chuyên mục Truy nã - Truy tìm​

 

  

Quyết định số 436/QĐ-UBND, ngày 11/5/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi​ (tại tây)​

 


Bản quyền © 2012 thuộc Công an tỉnh Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Đại tá Huỳnh Thanh Tuyền - Trưởng phòng Tham mưu, Trưởng Ban biên tập
Điện thoại: 069.4306112
Địa chỉ: 174 Hùng Vương, P. Trần Phú, Tp. Quảng Ngãi.