Giới thiệu

Tin tức sự kiện

Hồ sơ ISO

Danh bạ

Các dân tộc thiểu số ở QN

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 537483
Đang online: 5
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy Website này như thế nào?

Đẹp  71%
Bình thường  43%
Xấu  29%
Đăng ngày: 06/09/2016

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành quyết định số  1722/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020.​

Chương trình đặt mục tiêu cụ thể góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1% - 1,5%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm 3% - 4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020. Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần). Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt; tạo điều kiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện tiếp cận thị trường.


Chương trình cũng đề ra các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2020 là 50% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; 30% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; 20 - 30% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh trên địa bàn các huyện, xã, thôn thuộc Chương trình phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân: Từ 80% - 90% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; từ 70% - 80% thôn, bản có đường trục giao thông được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; từ 60% - 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, từ 80% - 90% trạm y tế cấp xã có đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; 100% xã có mạng lưới trường mầm non, phổ thông, trung tâm học tập cộng đồng đủ để đáp ứng nhu cầu học tập và phổ biến kiến thức cho người dân; 80% số xã có cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn nông thôn mới; 75% hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Hỗ trợ đào tạo nghề và giáo dục định hướng cho khoảng 20.000 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số, trong đó từ 60%-70% lao động đi làm việc ở nước ngoài...


Trong giai đoạn 2016-2020, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo có 05 dự án thành phần gồm: Chương trình 30a; Chương trình 135; Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135; Truyền thông và giảm nghèo về thông tin; Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.


Để thực hiện đạt được các mục tiêu đề ra, Chương trình cũng đưa ra các giải pháp gồm: Đẩy mạnh tuyên truyền mục tiêu giảm nghèo sâu rộng đến mọi cấp, mọi ngành, các tầng lớp dân cư và người nghèo; Huy động, đa dạng hóa nguồn vốn thực hiện Chương trình; Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc xây dựng và thực hiện Chương trình; Thực hiện lồng ghép các chính sách giảm nghèo; Giải pháp về cơ chế thực hiện; Giải pháp về nguồn nhân lực thực hiện chương trình và thành lập hệ thống bộ máy điều hành thực hiện Chương trình từ Trung ương đến cơ sở.


Tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 48.397 tỷ đồng. Chương trình được thực hiện trên phạm vi cả nước; trong đó ưu tiên nguồn lực đầu tư cho huyện nghèo, xã nghèo (xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu) và thôn, bản đặc biệt khó khăn./.

                                                                             Quang Bình

Tin đã đưa

Xem tin theo ngày tháng

NgàyTháng Năm
Thông tin cần biết
   

Phiếu khảo sát hiện trạng cơ sở dữ liệu bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công tác dân tộc​​PhieukhaosatdulieuBVMT.docPhieukhaosatdulieuBVMT.doc

 

   
Tài liệu về cuộc thi viết "Tìm hiểu Bộ luật dân sự năm 2015" trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 870(01KH.BTC).pdf870(01KH.BTC).pdf Tài liệu gợi ý trả lời Gợi ý trả lời.docGợi ý trả lời.doc

 

   

​Tải về phần mềm eOffice

 


Bản quyền © 2014 thuộc Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Hồ Văn Thế - Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ngãi
Địa chỉ: 64 Phạm Văn Đồng, TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi