Trở về

Phụ lục 1

CÁC NHÀ KHOA BẢNG TỈNH QUẢNG NGÃI TỪ 1819 ĐẾN 1918 (1)

(Xếp theo thứ tự thời gian thi đỗ)

1.       TRƯƠNG ĐĂNG QUẾ

Sinh năm 1793, quê làng Mỹ Khê (nay thuộc xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh), đỗ Hương tiến (tức Cử nhân) khoa Kỷ Mão (1819) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

2.       TRƯƠNG CÔNG LIÊM

Chưa rõ năm sinh, quê làng Hòa Bân (nay thuộc xã Tịnh Thiện, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Tý (1828) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

3.       NGUYỄN BÁ NGHI

Sinh năm 1807, quê làng Lạc Phố (nay thuộc xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức); là thân phụ Nguyễn Bá Loan. Đỗ Cử nhân khoa Tân Mão (1831) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên. Đỗ Phó bảng khoa Nhâm Thìn (1832).

4.       ĐỖ HƯNG THI

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phi Chiêu, huyện Mộ Hoa (nay là 2 huyện Mộ Đức, Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Ngọ (1834) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

5.       VÕ DUY NINH

Sinh năm 1804, quê làng Đại An (nay thuộc xã Hành Thuận, huyện Nghĩa Hành). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Ngọ (1834) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

6.       LÊ THÚC ĐÔN

Sinh năm 1805, quê làng Phú Nhuận (nay thuộc xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Dậu (1837) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

7.       NGUYỄN CÔNG CHÁNH

Chưa rõ năm sinh, quê làng An Nhơn (nay thuộc xã Tịnh An, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Dậu (1837) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

8.       ĐẶNG CÔNG TUẤN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Châu Mị (nay thuộc xã Bình Châu, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1840) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

9.       VÕ DUY THÀNH

(Có ý kiến là) sinh trước 1804, quê làng Đại An (nay thuộc xã Hành Thuận, huyện Nghĩa Hành), là anh ruột Võ Duy Ninh. Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1840) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên. Đỗ Phó bảng khoa Giáp Thìn (1844).

10.   TRƯƠNG ĐĂNG TRINH

Sinh năm 1812, quê làng Mỹ Khê (nay thuộc xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh), là cháu gọi Trương Đăng Quế bằng chú ruột. Đỗ Cử nhân khoa Tân Sửu (1841) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên. Đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Dần (1842).

11.   ĐỖ (ĐĂNG) ĐỆ

Sinh năm 1814, quê làng Châu Sa (nay thuộc xã Tịnh Châu, huyện Sơn Tịnh), là ông nội của Đỗ Duân tức Quân (Cử nhân, 1891; Tiến sĩ, 1895). Đỗ Cử nhân khoa Tân Sửu (1841) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên. Đỗ Phó bảng khoa Nhâm Dần (1842).

12.   NGUYỄN THIÊN TUẤN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phước Lộc, huyện Chương Nghĩa (nay là 2 huyện Tư Nghĩa, Nghĩa Hành). Đỗ Cử nhân khoa Tân Sửu (1841) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

13.   TRẦN VĂN MINH

Chưa rõ năm sinh, quê làng Trung Lý (nay thuộc xã Phổ Vinh, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Dần (1842) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

14.    HUỲNH VĂN SĨ

Chưa rõ năm sinh, quê làng Hà Khê (nay thuộc xã Nghĩa Hà, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Dần (1842) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

15.   HUỲNH CÔNG TRỨ

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phú Lộc (nay thuộc xã Bình Trung, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Dần (1842) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

16.   BÙI VĂN ĐÔN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phú Sơn (nay thuộc thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Dần (1842) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

17.   NGUYỄN (CÔNG) TẤN

Quen gọi là Nguyễn Tấn, sinh năm 1822, quê làng Thạch Trụ (nay thuộc xã Đức Lân, huyện Mộ Đức), là cha của Nguyễn Thân. Đỗ Cử nhân khoa Quý Mão (1843) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

18.   NGUYỄN TRỌNG ĐÔN

Sinh năm 1796, quê làng Năng An (nay thuộc xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức); thân phụ của Nguyễn Trọng Biện. Cha là Nguyễn Hữu Khải - Đại phu thị giảng Học sĩ. Đỗ Cử nhân khoa Quý Mão (1843) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

19.   ĐOÀN DUY TRINH

Chưa rõ năm sinh, quê làng Nhơn Hòa (nay thuộc xã Bình Tân, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Bính Ngọ (1846) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

20.   ĐOÀN KHẮC NHƯỢNG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Nhơn Hòa (nay thuộc xã Bình Tân, huyện Bình Sơn); là em con chú của Đoàn Duy Trinh đỗ cùng khoa và là thân phụ của Đoàn Thúc Vỹ (Cử nhân, 1894). Đỗ Cử nhân khoa Bính Ngọ (1846) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

21.   LÊ VĂN VỊNH

Sinh năm 1811, quê làng Chánh Mông (nay thuộc thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Bính Ngọ (1846) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

22.   HUỲNH KIM LUYỆN

Còn gọi là Huỳnh Đỗ Luyện, chưa rõ năm sinh, quê làng Nghĩa An (nay thuộc xã Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Mùi (1847) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

23.   VÕ VIỆN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Vạn An (nay thuộc xã Nghĩa Thương, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thân (1848) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

24.   TRƯƠNG TUẤN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Châu Sa (nay thuộc xã Tịnh Châu, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thân (1848) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

25.   LÊ (VĂN) DIỄN

Sinh năm 1821, quê làng An Ba (nay thuộc xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành), con là Lê (Tựu) Khiết (Cử nhân, 1882). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thân (1848) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

26.   VÕ NHƯ KHUÊ

Chưa rõ năm sinh, quê làng Trà Bình (nay thuộc xã Tịnh Trà, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thân (1848) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

27.   NGUYỄN DOÃN KHIÊM

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phú Nhơn, huyện Chương Nghĩa (nay là 2 huyện Tư Nghĩa, Nghĩa Hành). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thân (1848) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

28.   PHAN VĂN TUYỂN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Chánh Mông (nay thuộc phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thân (1848) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

29.   NGUYỄN VĂN TRUNG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Thạch Than (nay thuộc xã Đức Phong, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tuất (1850) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

30.   PHAN VĂN ĐIỂN

Sinh năm 1825, quê làng An Thổ (nay thuộc xã Phổ An, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân (Á nguyên) khoa Nhâm Tý (1852) tại trường thi Hương ở Bình Định.

31.   LÊ TRUNG LƯỢNG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phú Nhơn (nay thuộc thị trấn Sơn Tịnh), là thân phụ của Lê Trung Đình (Cử nhân, 1884; lãnh tụ đầu tiên của phong trào Cần vương Quảng Ngãi 1885) và Lê Trung Kinh (Cử nhân, 1903). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Tý (1852) tại trường thi Hương ở Bình Định.

32.   KIỀU TÒNG

Còn có tên là Kiều Lâm, Kiều Quang Thới, sinh năm 1825, quê làng An Đại (nay thuộc xã Nghĩa Phương, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân (Á nguyên) khoa Ất Mão (1855) tại trường thi Hương ở Bình Định. Đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Tuất (1862).

33.   NGUYỄN HỮU TẠO

Chưa rõ năm sinh, quê làng An Đại (nay thuộc xã Phổ Hòa, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Ất Mão (1855) tại trưng thi Hương ở Bình Định.

34.   TRẦN ĐĂNG TỰ

Chưa rõ năm sinh, quê làng Chánh Mông (nay thuộc thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Ất Mão (1855) tại trường thi Hương ở Bình Định.

35.   VÕ VĂN TỊNH

Còn có tên là Võ Văn Thanh, Võ Duy Tĩnh, chưa rõ năm sinh, quê làng Ba La (nay thuộc xã Nghĩa Dõng, thành phố Quảng Ngãi). Vốn gốc làng Châu Sa, nay thuộc xã Tịnh Châu, huyện Sơn Tịnh, sau theo về ở tại quê mẹ. Đỗ Cử nhân khoa Ất Mão (1855) tại trường thi Hương ở Bình Định. Là thân phụ của Võ Trọng Liên (Cử nhân, 1879) và Võ Thiếu Trinh (Cử nhân, 1900).

36.   ĐỖ TRỪU

Chưa rõ năm sinh, quê làng Vạn Thiện (nay thuộc xã Tịnh Thiện, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Ất Mão (1855) tại trường thi Hương ở Bình Định.

37. NGUYỄN PHẠM KHÁNH

Chưa rõ năm sinh, quê làng Lâm Lộc (nay thuộc xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Ất Mão (1855) tại trường thi Hương ở Bình Định.

38. ĐẶNG THỪA TÍCH

Chưa rõ năm sinh, quê làng Mỹ Thạnh (nay thuộc xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân khoa Ất Mão (1855) tại trường thi Hương ở Bình Định.

39. PHẠM THÚC

Chưa rõ năm sinh, quê làng Trà Bình (nay thuộc xã Tịnh Trà, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Ngọ (1858) tại trường thi Hương ở Bình Định.

40. NGUYỄN TRỌNG BIỆN

Sau đổi tên là Nguyễn Hiệp, sinh năm 1835, quê làng Năng An (nay thuộc xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức); là con của Nguyễn Trọng Đôn (Cử nhân, 1843). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Ngọ (1858) tại trường thi Hương ở Bình Định.

41. PHẠM ĐĂNG DƯƠNG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Tân Hội (nay thuộc xã Nghĩa Trung, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Ngọ (1858) tại trường thi Hương ở Bình Định.

42. LÊ BÁ NGỌC

Chưa rõ năm sinh, quê làng Chánh Mông (nay thuộc thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Ngọ (1858) tại trường thi Hương ở Bình Định.

43. PHAN ĐÌNH NGẠN

Sinh năm 1823, quê làng Chánh Mông (nay thuộc phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Ngọ (1858) tại trường thi Hương ở Bình Định.

44. ĐẶNG VĂN GIAI

Chưa rõ năm sinh, quê làng Ba La (nay thuộc xã Nghĩa Dõng, thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Ngọ (1858) tại trường thi Hương ở Bình Định.

45. TẠ TUYÊN

Sinh năm 1827, quê làng Chánh Mông (nay thuộc phường Nghĩa Lộ, thành phố Quảng Ngãi), con là Tạ Tương (Cử nhân, 1888; Tiến sĩ, 1892), cháu nội là Tạ Hàm (Giải nguyên, 1900). Đỗ Cử nhân khoa Tân Dậu (1861) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

46. VŨ HUY CÔN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phú Mỹ (nay thuộc xã Tịnh Châu, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Tân Dậu (1861) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

47. PHAN VĂN KHÁNH

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phú Hòa (nay thuộc xã Nghĩa Mỹ, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân khoa Tân Dậu (1861) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

48. LÊ QUANG DIỆU

Chưa rõ năm sinh, quê làng Long Phụng (nay thuộc xã Đức Thắng), nguyên gốc người làng Năng An (nay thuộc xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Tý (1864) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

49. TRẦN VĂN LÝ

Chưa rõ năm sinh, quê làng Trung Lý (nay thuộc xã Phổ Vinh, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Mão (1867) tại trường thi Hương ở Bình Định.

50. TRẦN GIẢNG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Chánh Lộ (nay thuộc thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Mão (1867) tại trường thi Hương ở Bình Định.

51. LÊ VĂN QUANG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phi Chiểu (?) huyện Mộ Đức (nay là 2 huyện Mộ Đức, Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Mão (1867) tại trường thi Hương ở Bình Định.

52. HUỲNH QUANG QUANG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Lộ Bôi tức Lộ Bàn (nay thuộc xã Phổ Ninh, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Mão (1867) tại trường thi Hương ở Bình Định.

53. NGUYỄN LUẬT

Chưa rõ năm sinh, quê làng Mỹ Khê (nay thuộc xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân (thủ khoa) khoa Mậu Thìn (1868) tại trường thi Hương ở Bình Định.

54. NGUYỄN DUY CUNG

Sinh năm 1839, quê làng Vạn Tượng (nay thuộc xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi); em của Nguyễn Tấn Phó, đỗ Cử nhân cùng khoa. Đỗ Cử nhân (Á nguyên) khoa Mậu Thìn (1868) tại trường thi Hương ở Bình Định.

55. NGUYỄN TẤN PHÓ

Chưa rõ năm sinh, quê làng Vạn Tượng (nay thuộc xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thìn (1868) tại trường thi Hương ở Bình Định.

56. LÊ TRỌNG KHANH

Sinh (khoảng) năm 1840, quê gốc làng An Chỉ, huyện Nghĩa Hành, sau dời về làng Thu Xà (nay thuộc xã Nghĩa Hòa, huyện Tư Nghĩa). Ông nội của thi sĩ Bích Khê. Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thìn (1868) tại trường thi Hương ở Bình Định.

57. TRỊNH VĂN THÁI

Chưa rõ năm sinh, quê làng Quýt Lâm (nay thuộc xã Đức Phong, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thìn (1868) tại trường thi Hương ở Bình Định.

58. LÊ ĐỊCH CÁT

Chưa rõ năm sinh, quê làng Năng An (nay thuộc xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thìn (1868) tại trường thi Hương ở Bình Định.

59. NGUYỄN HỮU MƯU

Còn có tên là Nguyễn Hữu Đảng, Nguyễn Hữu Thảng, Nguyễn Hữu Chuyên, sinh năm 1842, quê làng Chánh Lộ (nay thuộc phường Lê Hồng Phong, thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Thìn (1868) tại trường thi Hương ở Bình Định.

60. TRƯƠNG ĐĂNG TUYỂN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phú Nhơn (nay thuộc thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh), gốc họ Trương (Đăng Quế) ở Mỹ Khê. Đỗ Cử nhân (Thủ khoa) khoa Canh Ngọ (1870) tại trường thi Hương ở Bình Định.

61. PHẠM VIẾT DUY

Chưa rõ năm sinh, quê làng Chánh Mông (nay thuộc phường Nguyễn Nghiêm, thành phố Quảng Ngãi). Cháu bốn đời là Phạm Trinh (Cử nhân Thủ khoa khoa Mậu Ngọ, 1918). Đỗ Cử nhân (Á nguyên) khoa Canh Ngọ (1870) tại trường thi Hương ở Bình Định.

62. DƯƠNG ĐÌNH THỌ

Chưa rõ năm sinh, quê làng Tuyết Diêm (nay thuộc xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Canh Ngọ (1870) tại trường thi Hương ở Bình Định.

63. NGUYỄN ĐĂNG NGOẠN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Kim Giao (nay thuộc xã Phổ Thuận, huyện Đức Phổ), con là Nguyễn Phan tức Bàn (Cử nhân, 1900). Đỗ Cử nhân khoa Canh Ngọ (1870) tại trường thi Hương ở Bình Định.

64. LÊ UYỂN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phú Nhơn, huyện Chương Nghĩa (nay là 2 huyện Tư Nghĩa, Nghĩa Hành). Đỗ Cử nhân khoa Canh Ngọ (1870) tại trường thi Hương ở Bình Định.

65. HUỲNH TOẢN

Chưa rõ năm sinh, quê làng An Lộc (nay thuộc xã Tịnh Long, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Canh Ngọ (1870) tại trường thi Hương ở Bình Định.

66. NGUYỄN VĂN TỤY

Chưa rõ năm sinh, quê làng Thạch Than (nay thuộc xã Đức Phong, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Canh Ngọ (1870) tại trường thi Hương ở Bình Định.

67. TRẦN VĂN THỂ

Húy là Tùng, (có ý kiến là) sinh năm 1850, quê làng Năng An (nay thuộc xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức), là bác ruột của Trần Văn Trạch (Cử nhân, 1912), Trần Toại (Tú tài, 1918) và là thân phụ của Bình Tây Đại tướng quân Trần Du (thủ lĩnh cuối cùng của phong trào Cần Vương Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Canh Ngọ (1870) tại trường thi Hương ở Bình Định.

68. NGUYỄN VĂN TẤN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Thu Xà (nay thuộc xã Nghĩa Hòa, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân khoa Quý Dậu (1873) tại trường thi Hương ở Bình Định.

69. HUỲNH VĂN CHẤT

Chưa rõ năm sinh, quê làng Bình An (nay thuộc xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Quý Dậu (1873) tại trường thi Hương ở Bình Định.

70. NGUYỄN ĐÌNH GIẢN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phước Lộc (nay thuộc xã Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Quý Dậu (1873) tại trường thi Hương ở Bình Định.

71. PHẠM TRỌNG DI

Chưa rõ năm sinh, quê làng Lâm Lộc (nay thuộc xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Quý Dậu (1873) tại trường thi Hương ở Bình Định.

72. PHẠM VĂN HÀNH

Sinh năm 1847, quê làng Thuận Phước (nay thuộc xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân (Thủ khoa) khoa Bính Tý (1876) tại trường thi Hương ở Bình Định. Đỗ Phó bảng năm Đinh sửu (1877).

73. VÕ VĂN HÀNH

Chưa rõ năm sinh, quê làng An Tây (nay thuộc xã Phổ Nhơn, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Bính Tý (1876) tại trường thi Hương ở Bình Định.

74. LÊ DƯỠNG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Quýt Lâm (nay thuộc xã Đức Phong, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Bính Tý (1876) tại trường thi Hương ở Bình Định.

75. PHẠM HỮU MÔ

Chưa rõ năm sinh, quê làng An Nhơn (nay thuộc xã Tịnh An, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân (Á nguyên) khoa Mậu Dần (1878) tại trường thi Hương ở Bình Định.

76. NGUYỄN HỮU THỤC

Chưa rõ năm sinh, quê ty Trù Thất, huyện Mộ Đức (nay là 2 huyện Mộ Đức, Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Dần (1878) tại trường thi Hương ở Bình Định.

77. TRẦN HỮU GIA

Chưa rõ năm sinh, quê làng Tất Thủy (nay thuộc xã Tịnh Châu, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Dần (1878) tại trường thi Hương ở Bình Định.

78. PHAN VĂN ÚY

Chưa rõ năm sinh, quê làng Trung Lý (nay thuộc xã Phổ Vinh, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Dần (1878) tại trường thi Hương ở Bình Định.

79. NGUYỄN VIẾT TRỰC

Chưa rõ năm sinh, quê làng Phú Lộc (nay thuộc xã Bình Trung, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Dần (1878) tại trường thi Hương ở Bình Định.

80. BÙI PHỤ TRUYỀN

Tên thật là Phụ Diện, chưa rõ năm sinh, quê làng Thu Phố (nay thuộc phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi), là hậu duệ đời thứ 9 của Bắc quân Đô đốc Bùi Tá Hán - danh thần đời Lê Trung hưng. Đỗ Cử nhân (Thủ khoa) năm Kỷ Mão (1879) tại trường thi Hương ở Bình Định.

81. NGUYỄN CỰ

Chưa rõ năm sinh, quê làng An Ba (nay thuộc xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành). Đỗ Cử nhân khoa Kỷ Mão (1879) tại trường thi Hương ở Bình Định.

82. VÕ TRỌNG LIÊN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Ba La (nay thuộc xã Nghĩa Dõng, thành phố Quảng Ngãi, vốn gốc làng Châu Sa, nay thuộc xã Tịnh Châu, huyện Sơn Tịnh); con Võ Văn Tịnh (Cử nhân, 1855), anh Võ Thiếu Trinh (Cử nhân, 1900). Đỗ Cử nhân khoa Kỷ Mão (1879) tại trường thi Hương ở Bình Định.

83. TRẦN CƯ

Chưa rõ năm sinh, quê làng Châu Nhai (nay thuộc xã Tịnh Bình, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân (Thủ khoa) khoa Nhâm Ngọ (1882) tại trường thi Hương ở Bình Định.

84. NGUYỄN MẬU THỌ

Chưa rõ năm sinh, quê làng An Ba (nay thuộc xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Ngọ (1882) tại trường thi Hương ở Bình Định.

85. NGUYỄN DU

Chưa rõ năm sinh, quê làng Thạch Lập (nay thuộc xã Phổ Vinh, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Ngọ (1882) tại trường thi Hương ở Bình Định.

86. LÊ (TỰU) KHIẾT

Sinh năm 1857 (Gia phả ghi là 1858), quê làng An Ba (nay thuộc xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành), con của ông Lê Văn Diễn (Cử nhân, 1848). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Ngọ (1882) tại trường thi Hương ở Bình Định.

87. BÙI DOÃN

Chưa rõ năm sinh, quê làng Chiêu Lộc, huyện Bình Sơn (nay là 2 huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Ngọ (1882) tại trường thi Hương ở Bình Định.

88. PHẠM VĂN CHẤT

Chưa rõ năm sinh, quê làng Thi Phổ (nay thuộc xã Đức Thạnh, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân (thủ khoa) khoa Giáp Thân (1884) tại trường thi Hương ở Bình Định.

89. VÕ DƯƠNG

Chưa rõ năm sinh, quê làng An Thổ (nay thuộc xã Phổ An, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Thân (1884) tại trường thi Hương ở Bình Định.

90. PHẠM VĂN NGA

Chưa rõ năm sinh, quê làng Thi Phổ (nay thuộc xã Đức Tân, huyện Mộ Đức), là thân sinh của Thủ tướng Phạm Văn Đồng. Đỗ Cử nhân khoa Giáp Thân (1884) tại trường thi Hương ở Bình Định.

91. NGUYỄN THỪA LƯƠNG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Vạn Tượng (nay thuộc xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Thân (1884) tại trường thi Hương ở Bình Định.

92. LÊ TRUNG ĐÌNH

Sinh năm 1857 (có tài liệu ghi 1863), quê làng Phú Nhơn (nay thuộc thị trấn Sơn Tịnh), con của Lê Trung Lượng (Cử nhân, 1852), anh của Lê Trung Kinh (Cử nhân, 1903). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Thân (1884) tại trường thi Hương ở Bình Định.

93. TẠ TƯƠNG

Sinh năm 1857, quê làng Chánh Lộ (nay thuộc phường Nghĩa Lộ, thành phố Quảng Ngãi); cha là Tạ Tuyên (Cử nhân, 1861) con là Tạ Hàm (Giải nguyên khoa Canh Tý, 1900). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Thân (1888) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên. Đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Thìn (1892).

94. ĐỖ QUÂN

Còn gọi là Duân, sinh năm 1869, quê làng Châu Sa (nay thuộc xã Tịnh Châu, huyện Sơn Tịnh); là cháu nội Đỗ Đăng Đệ (Cử nhân, 1841; Phó bảng, 1842). Đỗ Cử nhân (Á nguyên) khoa Tân Mão (1891) tại trường thi Hương ở Bình Định. Đỗ Hội nguyên Tiến sĩ khoa Ất Mùi (1895).

95. VÕ VĂN QUANG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Hòa Vinh (nay thuộc xã Hành Phước, huyện Nghĩa Hành). Đỗ Cử nhân khoa Tân Mão (1891) tại trường thi Hương ở Bình Định.

96. LÊ NGẢI

Còn đọc là Ngại, sinh năm 1868, quê làng Bình An hay Sa Bình huyện Mộ Đức (nay thuộc xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Tân Mão (1891) tại trường thi Hương ở Bình Định. Đỗ Tiến sĩ khoa Tân Sửu (1901).

97. TRƯƠNG QUANG PHÙNG

Sinh năm 1865, quê làng Mỹ Khê (nay thuộc xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Tân Mão (1891) tại trường thi Hương ở Bình Định.

98. ĐẶNG XUÂN HUY

(Có người cho là) sinh năm Kỷ Tỵ (1869), quê tổng Bình Điền, huyện Bình Sơn, (nay thuộc huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Ngọ (1894) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên (khoa này trường Bình Định vẫn mở, đây là một biệt lệ, xin thi gộp).

99. DƯƠNG HUY

Sinh năm 1859 (theo Gia phả, còn tính tuổi theo Quốc triều hương khoa lục đã ghi thì ông sinh 1854), quê làng Phú Nhơn (nay thuộc thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân (Thủ khoa) khoa Giáp Ngọ (1894) tại trường thi Hương ở Bình Định.

100. VÕ VĂN QUÝ

(Có ý kiến là) sinh năm 1842, chưa rõ quê làng nào của huyện Mộ Đức cũ (gồm cả huyện Đức Phổ một phần huyện Nghĩa Hành ngày nay). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Ngọ (1894) tại trường thi Hương ở Bình Định.

101. BÙI TRỌNG CUNG

(Có ý kiến là) sinh năm 1873, chưa rõ quê ở làng nào của huyện Mộ Đức (cũ). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Ngọ (1894) tại trường thi Hương ở Bình Định.

102. TRƯƠNG QUANG KỲ

Sinh năm 1864, quê làng Mỹ Khê (nay thuộc xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh); là cháu nội Trương Đăng Quế, con Trương Quang Đản (Tú tài, Đông các điện Đại học sĩ). Đỗ Cử nhân khoa Giáp Ngọ (1894) tại trường thi Hương ở Bình Định.

103. ĐOÀN THÚC VỸ

(Có ý kiến là) sinh năm 1868, quê làng Nhơn Hòa (nay thuộc xã Bình Tân, huyện Bình Sơn); là con trai của Đoàn Khắc Nhượng (Cử nhân, 1846) và là con rể của Tú tài, Đông các Đại học sĩ Trương Quang Đản. Đỗ Cử nhân khoa Giáp Ngọ (1894) tại trường thi Hương ở Bình Định.

104. PHẠM HÀO

Chưa rõ năm sinh, quê làng An Mỹ (nay thuộc xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân (Thủ khoa) khoa Đinh Dậu (1897) tại trường thi Hương ở Bình Định.

105. ĐỒNG CÁT PHỦ

Còn có tên là Đồng Văn Thông, sinh năm 1865, quê làng Ba La (nay thuộc xã Nghĩa Dõng, thành phố Quảng Ngãi), thân phụ là Đồng Văn Quỳ, danh thần đời Nguyễn. Đỗ Cử nhân (Á nguyên) khoa Đinh Dậu (1897) tại trường thi Hương ở Bình Định.

106. PHẠM KHUYẾCH

Chưa rõ năm sinh, quê làng Trà Bình (nay thuộc xã Tịnh Trà, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Dậu (1897) tại trường thi Hương ở Bình Định.

107. NGUYỄN ĐÌNH QUẢN

Có chỗ viết là Quảng, (có ý kiến là) sinh năm 1878 (có tài liệu ghi là Ất Hợi), chính quán làng Phong Niên (nay thuộc xã Tịnh Phong), trú quán làng Đông Dương, nay thuộc xã Tịnh Ấn Tây, đều thuộc huyện Sơn Tịnh. Cha là Tú tài Nguyễn Văn Quế. Đỗ Cử nhân khoa Đinh Dậu (1897) tại trường thi Hương ở Bình Định.

08. NGUYỄN MÂN

Còn gọi là Nguyễn Mai, chưa rõ năm sinh, quê làng Kim Giao (nay thuộc xã Phổ Thuận, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Dậu (1897) tại trường thi Hương ở Bình Định.

109. VÕ CHỨC

Chưa rõ năm sinh, quê làng Trung Sơn (nay thuộc xã Bình Phước, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Đinh Dậu (1897) tại trường thi Hương ở Bình Định.

110. TẠ HÀM

Sinh năm 1880, quê làng Chánh Lộ (nay thuộc phường Nghĩa Lộ, thành phố Quảng Ngãi); là con Tạ Tương (Cử nhân 1888, Tiến sĩ 1892) và là cháu nội Tạ Tuyên (Cử nhân, 1861). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

111. TRƯƠNG QUANG QUỲ

Sinh năm 1874, quê làng Phú Nhơn (nay thuộc thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân (Á nguyên) khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

112. TRẦN QUÝ PHỤNG

(Có ý kiến là) sinh năm 1870, quê làng Bồ Đề (nay thuộc xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

113. VÕ THIẾU TRINH

Sinh năm 1878, quê làng Ba La (nay thuộc xã Nghĩa Dõng, thành phố Quảng Ngãi, vốn gốc làng Châu Sa, nay thuộc xã Tịnh Châu, huyện Sơn Tịnh); con Võ Văn Tịnh (Cử nhân, 1855), em Võ Trọng Liên (Cử nhân, 1879). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

114. NGUYỄN PHAN

Thường được gọi trại là Nguyễn Phiên, còn có tên là Bàn, (có ý kiến là) sinh năm 1874, quê làng Kim Giao (nay thuộc xã Phổ Thuận, huyện Đức Phổ), con Nguyễn Đăng Ngoạn (Cử nhân, 1870). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

115. NGUYỄN PHÀN

Có ý kiến là) sinh năm 1873, quê làng Yên Ninh (nay thuộc xã Phổ Ninh, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

116. MAI PHONG

(Có ý kiến là) sinh năm 1864, quê làng Thanh An, huyện Mộ Đức (cũ). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

117. TÔ THÀNH

(Có ý kiến là) sinh năm 1865, quê làng Thái Lăng, huyện Mộ Đức (cũ). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

118. LÊ TRUNG KHOẢN

(Có ý kiến là) sinh năm 1875, quê làng Tham Hội (nay thuộc xã Bình Thanh Đông, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

119. LÊ CHI

(Có ý kiến là) sinh năm 1855, quê làng Xuân Tây (nay thuộc xã Phổ Thuận, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Canh Tý (1900) tại trường thi Hương ở Bình Định.

120. LÊ ĐÌNH CẨN

Sinh năm 1870, quê làng Hòa Vinh (nay thuộc xã Hành Phước, huyện Nghĩa Hành, sau dời về làng La Hà nay thuộc xã Nghĩa Thương, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân khoa Quý Mão (1903) tại trường thi Hương ở Bình Định.

121. LÊ TRUNG KINH

(Có ý kiến là) sinh năm 1872, quê làng Phú Nhơn (nay thuộc thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh); con của Lê Trung Lượng, em Lê Trung Đình). Đỗ Cử nhân khoa Quý Mão (1903) tại trường thi Hương ở Bình Định.

122. NGUYỄN SỤY

Còn gọi là Nguyễn Thụy, (có ý kiến là) sinh năm 1880, quê làng Hổ Khiếu (Hổ Tiếu, nay thuộc xã Nghĩa Hà, huyện Tư Nghĩa); con rể của Tạ Tương. Đỗ Cử nhân khoa Quý Mão (1903) tại trường thi Hương ở Bình Định.

123. NGUYỄN TRUNG KHÁC

(Có ý kiến là) sinh năm 1868, quê làng Đông An (Đông Yên, nay thuộc xã Bình Dương, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Quý Mão (1903) tại trường thi Hương ở Bình Định.

124. LÂM VĂN BÍNH

(Có ý kiến là) sinh năm 1871, quê làng Đông Nhi (nay thuộc huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Quý Mão (1903) tại trường thi Hương ở Bình Định.

125. TRẦN NGUYÊN THIỆP

Sinh năm 1882, quê làng Tú Sơn (nay thuộc xã Đức Lân, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Bính Ngọ (1906) tại trường thi Hương ở Bình Định.

126. NGUYỄN THUYÊN

(Có ý kiến là) sinh năm 1887, quê làng Nam An (Nam Yên, nay thuộc xã Bình Hòa, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Bính Ngọ (1906) tại trường thi Hương ở Bình Định.

127. HUỲNH NGỌC TRÁC

Chưa rõ năm sinh, quê làng Thạch An (nay thuộc xã Bình Mỹ, huyện Bình Sơn). Đỗ Cử nhân khoa Bính Ngọ (1906) tại trường thi Hương ở Bình Định.

128. TRẦN THƯỜNG

(Có ý kiến là) sinh năm 1872, quê làng An Thạch (nay thuộc xã Phổ An, huyện Đức Phổ). Đỗ Cử nhân khoa Kỷ Dậu (1909) tại trường thi Hương ở Bình Định.

129. TRẦN MẬU

(Có ý kiến là) sinh năm 1881, quê làng Thạch Than (nay thuộc xã Đức Phong, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Kỷ Dậu (1909) tại trường thi Hương ở Bình Định.

130. TRẦN PHAN

Thường đọc trại là Trần Phiên, còn có tên là Trần Văn Thăng, sinh năm 1877, quê làng Bồ Đề (nay thuộc xã Đức Nhuận), sau dời về sống ở làng Long Phụng (nay thuộc xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân (Thủ khoa) khoa Nhâm Tý (1912) tại trường thi Hương ở Bình Định.

131. TRẦN VĂN TRẠCH

(Có ý kiến là) sinh năm 1873, quê làng Năng An (nay thuộc xã Đức Nhuận), sau dời về làng Thi Phổ (nay thuộc thị trấn Đồng Cát, huyện Mộ Đức); anh ruột Trần Toại (tú tài, 1918), cháu gọi Trần Văn Thể (Cử nhân, 1870) bằng bác. Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Tý (1912) tại trường thi Hương ở Bình Định.

132. HỒ KỲ TRÂN

(Có ý kiến là) sinh năm 1884, quê làng Thu Phố (nay thuộc phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Tý (1912) tại trường thi Hương ở Bình Định.

133. NGUYỄN XUÂN QUANG

Chưa rõ năm sinh, quê làng Tân An (nay thuộc xã Đức Phong, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Tý (1912) tại trường thi Hương ở Bình Định.

134. BÙI CHƯỚC

Tên húy là Xán, sinh năm 1887, quê làng Phước Lộc (nay thuộc xã Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh). Đỗ Cử nhân khoa Nhâm Tý (1912) tại trường thi Hương ở Bình Định.

135. LÊ THẾ

Còn có tên là Lê Trinh, (có ý kiến là) sinh năm 1892, quê làng Long Phụng, nay thuộc xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức. Đỗ Cử nhân khoa Ất Mão (1915) tại trường thi Hương ở Bình Định.

136. PHẠM TRINH

Sinh năm 1897, quê làng Chánh Lộ (nay thuộc phường Nguyễn Nghiêm, thành phố Quảng Ngãi); là cháu bốn đời của Phạm Viết Duy (Cử nhân, 1870). Đỗ Cử nhân (Thủ khoa) khoa Mậu Ngọ (1918) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

137. BÙI PHỤ NGHIỆP

Nguyên tên là Bùi Phụ Cát, sinh năm 1895, quê làng Thu Phố (nay thuộc xã Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi); hậu duệ Bắc quân Đô đốc Bùi Tá Hán. Đỗ Cử nhân khoa Mậu Ngọ (1918) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên (nhưng ngạch đỗ lấy theo trường Bình Định).

138. NGUYỄN TẠO

Hiệu Tu Trai, sinh năm 1891, quê làng Xuân Phổ (nay thuộc xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Ngọ (1918) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.

139. LÊ VĂN DUY

Chưa rõ năm sinh, quê làng Bồ Đề (nay thuộc xã Đức Nhuận, huyện Mộ Đức). Đỗ Cử nhân khoa Mậu Ngọ (1918) tại trường thi Hương ở Thừa Thiên.


(1)  Danh sách này chủ yếu theo Các nhà khoa bảng Nho học Quảng Ngãi 1819 - 1918 của Cao Chư, Nxb Đà Nẵng, 2001; có tham khảo các nguồn tư liệu: Các nhà khoa bảng Việt Nam của Ngô Đức Thọ, Nguyễn Thuý Nga, Nguyễn Hữu Mùi; Trạng nguyên, Tiến sĩ, Hương cống Việt Nam của Bùi Hạnh Cẩn, Minh Nghĩa, Việt Anh, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, năm 2002.

Về Đầu trang