Trở về

II. THỦY VĂN

Do đặc điểm các thành tạo về địa chất phong phú, địa hình, địa mạo đa dạng đã hình thành nên vùng đất Quảng Ngãi cũng đa dạng về loại hình đất và phân bố có tính quy luật theo không gian. Theo phân loại của FAO-UNESCO, kết quả điều tra, xây dựng bản đồ đất tỉnh Quảng Ngãi (1998), do trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội thực hiện, đã phân ra 9 nhóm đất chính, 25 đơn vị đất, 68 đơn vị đất phụ.

1. MẠNG LƯỚI SÔNG SUỐI

Trên địa bàn Quảng Ngãi, sông suối phân bố tương đối đều. Các sông có một số đặc điểm như: bắt nguồn từ phía đông dãy Trường Sơn và đổ ra biển, sông chảy trên hai địa hình (đồi núi phức tạp và đồng bằng hẹp), sông ngắn và độ dốc lòng sông lớn. Quảng Ngãi có 4 sông chính:

Sông Trà Bồng: dài 45km, chiều dài lưu vực 56km, diện tích lưu vực 697km2, chiều rộng lưu vực trung bình 12,4km.

Sông Trà Khúc: dài 135km, chiều dài lưu vực 123km, diện tích lưu vực 3.240km2, chiều rộng lưu vực trung bình 26,3km.

Sông Vệ: dài 90km, diện tích lưu vực 1.260km2, chiều dài lưu vực 70km, chiều rộng lưu vực trung bình 18 km.

Sông Trà Câu: dài 32km, chiều dài lưu vực 19 km, diện tích lưu vực 442km2, chiều rộng lưu vực trung bình 14km.

Ngoài ra, còn có một số con sông nhỏ, các chi lưu sông. Đặc biệt, ở miền núi (chiếm 2/3 diện tích toàn tỉnh) có rất nhiều suối lớn nhỏ, là nguồn nước dồi dào cho các hoạt động kinh tế và sinh hoạt (*).

2. CHẾ ĐỘ MỰC NƯỚC

2.1. MỰC NƯỚC TRUNG BÌNH NĂM

Theo số liệu đo đạc từ năm 1976 đến 2000, mực nước trung bình nhiều năm tại các trạm như sau:

Bảng đặc trưng mực nước trung bình (cm)

Tháng

Trạm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Năm

Sơn Giang

2863

2767

2809

2776

2805

2819

2834

2797

2813

2927

2994

2946

2846

Trà Khúc

222

194

173

161

175

176

169

165

191

271

330

289

210

An Chỉ

464

457

459

463

474

484

477

473

467

508

551

518

484

 

Sơn Giang, Trà Khúc: Điểm đo trên sông Trà Khúc;  An Chỉ: Điểm đo trên sông Vệ.

2.2. MỰC NƯỚC CAO NHẤT NĂM

Mực nước cao nhất năm thường xuất hiện vào khoảng tháng 10 đến tháng 11. Tuy nhiên, có những năm có sự sai khác như trận lũ đặc biệt lớn xảy ra vào đầu tháng 11.1986 và lũ lịch sử cũng xảy ra vào đầu tháng 12.1999, mực nước cao nhất tại cầu Trà Khúc là 8,36m; trên sông Vệ tại An Chỉ là 10,34m.

2.3. MỰC NƯỚC THẤP NHẤT NĂM

Mực nước thấp nhất năm thường xuất hiện vào mùa cạn, nhưng trong tháng 9 và 10 của mùa lũ vẫn có khả năng xuất hiện mực nước thấp nhất năm. Như vậy, vào các tháng 9 và 10 dòng chảy trên các sông ở Quảng Ngãi vẫn có khả năng bị cạn kiệt.

Bảng đặc trưng mực nước cao nhất và thấp nhất năm tại các trạm (cm)
(1976 - 2000)

 

Châu Ổ

Sơn Giang

Trà Khúc

An Chỉ

Sông Vệ

Trung bình

445

3675

667

896

506

Cao nhất

546

4280

836

1036

599

Thấp nhất

250

3228

447

729

338

 

Châu Ổ: Điểm đo trên sông Trà Bồng; Sơn Giang, Trà Khúc: Điểm đo trên sông Trà Khúc;

An Chỉ, sông Vệ: Điểm đo trên sông Vệ.

3. DÒNG CHẢY NĂM

3.1. DAO ĐỘNG CỦA DÒNG CHẢY NĂM

Dòng chảy năm trên 2 lưu vực sông Trà Khúc và sông Vệ biến đổi đồng pha với nhau. Từ 1981 - 2000, cả hai lưu vực đều thể hiện rõ một chu kỳ lớn bao gồm nhóm năm nhiều nước, nhóm năm ít nước và nhóm năm nước trung bình. Các thời kỳ này được xác định như sau:

Bảng dao động dòng chảy trên các trạm

Trạm

Thời kỳ nhiều nước

Thời kỳ nước trung bình

Thời kỳ ít nước

Sơn Giang

1979 - 1981

1985 - 1986

1982 - 1984

 

1995 - 1996

 

1987 - 1993

 

1998 - 2000

 

1997

An Chỉ

1995 - 1996

1985-1986

1982 - 1984

 

1998 - 2000

 

1987 - 1993

 

 

 

1997

Sơn Giang: Điểm đo trên sông Trà Khúc;                 An Chỉ: Điểm đo trên sông Vệ.

3.2. DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH NĂM

Dòng chảy trung bình năm là lượng nước chảy qua cửa ra của lưu vực trong thời gian một năm.

Bảng dòng chảy trung bình năm trên các lưu vực sông

TT

Sông

Diện tích lưu vực (km2)

Lưu lượng
(m3/s)

Tổng lượng dòng chảy
(109m3)

1

Trà Bồng

697

63,7

1,93

2

Trà Khúc

3240

198,1

6,27

3

Sông Vệ

854

65,8

2,09

4

Trà Câu

442

30,4

0,914

 

3.3. DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ

Có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch nguồn tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trên cơ sở chuỗi số liệu quan trắc, kết quả tính toán như sau:

Bảng số liệu lưu lượng trung bình nhiều năm các trạm (m3/s)

 

Châu Ổ

Sơn Giang

An Chỉ

Trà Câu

Trung bình

63,71

198,1

65,8

30,42

Max (cực đại)

133,9

361,5

132,0

80,2

Min (cực tiểu)

24,63

85,01

25,6

5,62

 

Châu Ổ: Điểm đo trên sông Trà Bồng;       Sơn Giang: Điểm đo trên sông Trà Khúc;

An Chỉ: Điểm đo trên sông Vệ;                    Trà Câu: Điểm đo trên sông Trà Câu.

3.4. PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY NĂM

Vị trí địa lý, địa hình đã tạo nên chế độ dòng chảy khá phức tạp của các sông ở Quảng Ngãi.

Bảng hệ số phân phối dòng chảy nhóm năm nhiều nước

Trạm

Tháng

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Sơn Giang

Tỷ số phân phối dòng chảy năm (%)

13,62

36,54

21,94

6,70

3,36

1,53

1,87

4,33

2,98

2,56

2,41

2,14

Q (m3/s)

502,7

1349

809,9

247,7

124,2

56,7

69,2

160,0

110,3

97,7

89,0

79,2

An Chỉ

Tỷ số phân phối dòng chảy năm (%)

13,90

35,33

24,16

7,69

4,70

2,98

1,61

2,12

1,82

2,57

1,38

1,73

Q (m3/s)

158,0

401,4

274,5

87,5

53,4

33,9

18,3

24,1

20,7

29,3

15,7

19,7

 

Bảng hệ số phân phối dòng chảy nhóm năm nước trung bình

Trạm

Tháng

1

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Sơn Giang

Tỷ số phân phối dòng chảy năm (%)

36,1

25,5

16,4

5,29

2,86

1,62

1,83

3,37

2,00

1,34

1,24

2,35

Q (m3/s)

696,3

491,9

316,6

157,5

94,9

53,8

60,8

111,7

66,5

44,6

41,3

77,9

An Chỉ

Tỷ số phân phối dòng chảy năm (%)

11,3

42,0

22,3

6,21

4,00

2,90

1,75

1,56

2,48

1,15

0,94

3,5

Q (m3/s)

85,2

317,8

168,7

47,5

30,3

22,0

13,3

11,9

18,8

8,71

7,12

26,6

 

Bảng hệ số phân phối dòng chảy nhóm năm ít nước

Trạm

Tháng

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

9

9

Sơn Giang

Tỷ số phân phối dòng chảy năm (%)

11,7

30,82

17,74

8,22

6,34

3,95

2,87

3,37

3,73

3,20

2,99

5,28

Q (m3/s)

151,37

406,83

234,12

108,5

83,70

52,18

37,92

44,51

49,23

42,23

39,43

69,43

An Chỉ

Tỷ số phân phối dòng chảy năm (%)

20,69

34,32

13,07

8,39

6,00

4,34

1,76

2,78

2,10

1,70

3,27

1,54

Q (m3/s)

68,08

142,80

54,40

34,97

25,00

18,09

7,40

11,59

8,77

7,10

13,64

6,41

 

4. DÒNG CHẢY MÙA CẠN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Mùa cạn ở Qung Ngãi kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9. Dòng chảy trong mùa này tuy ít biến động hơn trong mùa lũ nhưng nó lại có ý nghĩa rất to lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Các sông ở Quảng Ngãi có đặc điểm lưu vực nhỏ, sông ngắn và dốc. Vì vậy khả năng trữ nước ngầm để cung cấp cho dòng chảy vào mùa cạn khá nghèo nàn. Hầu hết các sông về mùa cạn đều khô, lòng sông đầy cát.

4.2. KHẢ NĂNG XUẤT HIỆN LŨ TRONG MÙA CẠN

Vào tháng 5, 6 hàng năm thường có sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, đây là nguyên nhân gây ra lũ trong mùa cạn (lũ tiểu mãn).

Bảng khả năng xuất hiện lũ tiểu mãn đạt trên mức báo động I
 trong tháng 5 và 6 từ 1977 - 2000 trên sông Trà Khúc

Tháng

5

6

Tổng

Số trận lũ

9

5

14

Tỷ lệ (%)

37,5

20,8

 

 

4.3. NƯỚC NGẦM CUNG CẤP CHO SÔNG NGÒI TRONG MÙA CẠN

Bảng lượng dòng chảy ngầm trung bình nhiều năm  tại trạm Sơn Giang và An Chỉ

Trạm

Yo năm (mm)

Yo ngầm (mm)

Yo mặt (mm)

Yo ngầm/Yo mặt

Sơn Giang

2215

545

1670

0,33

An Chỉ

2430

689

1741

0,40

(Yo: lượng dòng chảy ngầm đầu mùa cạn trung bình nhiều năm)

4.4. SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY NHỎ NHẤT NĂM THEO THỜI GIAN

Sông Trà Khúc có diện tích lưu vực lớn nhất thì có giá trị dòng chảy nhỏ nhất năm, dao động từ 0,4 - 54,1m3/s; trong khi đó sông Trà Câu chỉ dao động từ 0,1 - 2,0m3/s. Tuy nhiên, sự biến động của dòng chảy nhỏ nhất năm so với giá trị trung bình nhiều năm thì trên lưu vực sông Vệ có sự biến động mạnh nhất, với hệ số biến động 0,9.

5. DÒNG CHẢY MÙA LŨ

Mùa lũ ở Quảng Ngãi bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 12. Dòng chảy mùa lũ trên các sông ở Quảng Ngãi rất lớn và biến đổi rất phức tạp. Tổng lượng dòng chảy mùa lũ trung bình chiếm đến 70% tổng lượng dòng chảy năm.

5.1. TỔNG LƯỢNG DÒNG CHẢY MÙA LŨ

Mùa lũ ở đây được xác định là các tháng 10, 11, 12 hằng năm.

Bảng lưu lượng dòng chảy các tháng mùa lũ trung bình nhiều năm

      Tháng

 

 

Trạm

10

11

12

W
mùa lũ

W
năm

Qtb (m3/s)

W
(109m3)

Qtb
(m3/s)

W
(109m3)

Qtb
(m3/s)

W
(109m3)

109m3

109m3

Sơn Giang

454,6

1,22

724,35

1,88

447,06

1,20

4,29

6,27

Tỷ lệ so với dòng chảy năm (%)

19,5

30,0

19,1

68,6

 

An Chỉ

149,3

0,40

251,8

0,65

186,5

0,50

1,55

2,09

Tỷ lệ so với dòng chảy năm (%)

19,1

31,1

23,9

74,1

 

Trà Bồng

151,5

0,406

187,5

0,486

96,9

0,260

1,152

1,932

Tỷ lệ so với dòng chảy năm (%)

21,0

25,2

13,5

59,7

 

Trà Câu

94,0

0,252

106,5

0,276

55,2

0,148

0,676

0,914

Tỷ lệ so với dòng chảy năm (%)

27,6

30,2

16,2

74,0

 

 

5.2. CHẾ ĐỘ MƯA - LŨ

Chế độ mưa sinh lũ: Mưa lớn ở Quảng Ngãi chủ yếu do ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, hội tụ nhiệt đới,... Đặc biệt là sự kết hợp các hình thái thời tiết trên. Tổng lượng mưa trong một trận lũ ở mức báo động II trở lên trung bình từ 200 - 250mm. Mưa sinh lũ năm 1986 ở vùng núi lớn hơn vùng đồng bằng rất nhiều. Tổng lượng mưa từ ngày 2 - 4.12.1986 ở vùng núi phổ biến xấp xỉ 700mm như Sơn Giang 625,4mm, Sơn Hà 686,6mm, Ba Tơ 699,4mm và đặc biệt tại Giá Vực 1.227,7mm, trong khi đó ở đồng bằng chỉ ở mức 300 - 400mm.

Chế độ lũ: Lũ thường tập trung vào thời gian từ tháng 9 đến tháng 12, đặc biệt trong 2 tháng 10 và 11 thường xuất hiện nhiều nhất.

Bảng số trận lũ lớn trung bình xuất hiện trong năm

Sông

Đặc trưng

9

10

11

12

Số trận lũ trung bình năm

Trà Khúc

Số trận lũ trung bình

0,04

0,88

1,09

0,24

2,25

%

2

39

48

11

100

Sông Vệ

Số trận lũ trung bình

0,08

1,20

1,36

0,41

3,05

%

3

39

45

13

100

 

Các sông Quảng Ngãi ngắn, độ dốc lòng sông lớn, vì vậy tốc độ tập trung nước trên lưu vực cũng như tốc độ truyền lũ trong sông rất lớn.

Bảng thời gian và tốc độ truyền lũ

Đoạn sông

Khoảng cách (km)

Thời gian truyền lũ (giờ)

Tốc độ truyền lũ (km/giờ)

TB

Max

Min

TB

Max

Min

Sơn Giang - Trà Khúc

43,0

5

7

2

8,6

21,5

6,1

An Chỉ - Sông Vệ

15,3

2,5

7

1

6,1

15,3

2,2

 

5.3. BIÊN ĐỘ VÀ CƯỜNG SUẤT LŨ

Bảng đặc trưng biên độ và cường suất lũ các sông

Sông

Trạm

Biên độ lũ (m)

Cường suất lũ trung bình
trong một trận lũ (m/h)

Trung bình

Lớn nhất

Trung bình

Lớn nhất

Trà Bồng

Châu Ổ

2,36

3,92

0,10

0,51

Trà Khúc

Sơn Giang

6,83

13,6

0,21

0,52

 

Trà Khúc

3,70

5,39

0,09

0,27

Sông Vệ

An Chỉ

3,47

4,93

0,10

0,20

 

Sông Vệ

2,63

3,89

0,08

0,20

 

5.4. TỐC ĐỘ DÒNG CHẢY LŨ

Trong một trận lũ, tốc độ dòng chảy lớn nhất thường xuất hiện trước thời điểm xuất hiện mực nước đỉnh lũ.

Đặc trưng tốc độ dòng chảy trung bình các trận lũ lớn nhất năm

Trạm

VTB (m/s)

Vmax (m/s)

Sơn Giang

1,38

3,27 (1987)

An Chỉ

0,74

3,39 (1987)

 

5.5. LŨ THIẾT K

Đặc trưng các trận lũ điển hình và lũ thiết kế

Tần suất lũ thiết kế

Trạm

Lũ điển hình

Đỉnh lũ điển hình (cm)

Đỉnh lũ thiết kế(cm)

Hệ số thu phóng

1%

Sơn Giang

01 - 07.12.1986

18400

18867

1,025

An Chỉ

18 - 21.11.1987

4290

4940

1,151

5%

Sơn Giang

01 - 07.12.1999

10700

13806

1,290

An Chỉ

18 - 21.11.1987

4290

3884

0,905

10%

Sơn Giang

01 - 10.12.1999

10700

11576

1,082

An Chỉ

01 - 08.12.1999

3330

3387

1,017

 

5.6. TÌNH HÌNH NGẬP LỤT

Trận lũ năm 1999, tương đương lũ thiết kế 5% đã làm cho 567km2 bị ngập thuộc 7 huyện, thị xã (Bình Sơn, thị xã Quảng Ngãi, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ ĐứcĐức Phổ).

6. DÒNG CHẢY BÙN CÁT

Trên cơ sở tài liệu đo đạc ở 2 lưu vực sông chính là Trà Khúc, sông Vệ và số liệu tính toán trên 2 sông Trà Bồng, Trà Câu ta có được:

Hàm lượng bùn cát lơ lửng trung bình nhiều năm các sông ở Quảng Ngãi khoảng 158g/m3.

Lưu lượng chất rắn lơ lửng trung bình nhiều năm của sông Trà Bồng 8,4 kg/s, sông Trà Khúc 40kg/s, sông Vệ 20kg/s, sông Trà Câu 0,095kg/s.

Tổng lượng chất lơ lửng trung bình nhiều năm sông Trà Bồng 0,265 x 106 tấn, sông Trà khúc 1,2 x 106 tấn, sông Vệ 0,65 x 106 tấn, sông Trà Câu 0,075 x 106 tấn.

7. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN VÙNG SÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU

Bờ biển tỉnh Quảng Ngãi trải dài trên 5 huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ ĐứcĐức Phổ. Các sông lớn của tỉnh đều đổ ra biển theo các cửa sông chính: Trà Bồng đổ ra cửa Sa Cần, Trà Khúc đổ ra cửa Cổ Lũy, sông Vệ đổ ra cửa Đức Lợi và cửa Cổ Lũy, sông Trà Câu đổ ra cửa Mỹ Á. Ngoài các sông lớn trên, vùng đồng bằng Quảng Ngãi còn có một số sông nhỏ cũng chảy trực tiếp ra biển, như sông Châu Me Đông, sông Diêm Điềm, sông Chợ Mới - Mỹ Khê chảy ra cửa Sa Kỳ, vv.

Tại cửa Sa Cần chế độ bán nhật triều và nhật triều cân bằng nhau, trung bình mỗi tháng có 1/2 số ngày thể hiện chế độ bán nhật triều.

Tại các cửa sông Cổ Lũy, cửa Đức Lợi, Mỹ Á số ngày nhật triều tăng dần và nhiều hơn số ngày bán nhật triều trong tháng một ít.

Chế độ thủy triều được xác định như sau: 1) Điểm Sa Cần nằm trên sông Chợ Mới, cách cửa Sa Cần 0,8km; 2) Điểm Cổ Lũy trên sông Trà Khúc, cách cửa Cổ Lũy 0,9km; 3) Điểm Đức Lợi trên sông Vệ, cách cửa Cổ Lũy 3,5km và cách cửa Đức Lợi 0,5km.

7.1. CHẾ ĐỘ MỰC NƯỚC

Đặc trưng mực nước tháng, năm trong nhiều năm

Trạm
(cách biển)

Tháng

Đặc trưng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Năm

Sa Kỳ
(0,8km)

TB

-3

-13

-22

-26

-26

-30

-34

-24

4

38

22

21

-7

TB (min)

-26

-32

-44

-41

-43

-49

-48

-43

-24

1

-62

-4

-49

TB (max)

20

10

-6

-4

8

-11

-17

-8

33

68

92

50

68

Cổ Lũy (0,9km)

TB

-3

-12

-20

-23

-23

-27

-30

-21

2

33

40

18

-7

TB (min)

-23

-29

-39

-36

-37

-43

-41

-37

-21

0

10

-5

-43

TB (max)

16

8

-6

-5

7

-11

-15

-8

28

60

66

44

60

Đức Lợi (3,5km)

TB

3

-4

-10

-14

-14

-17

-19

-12

9

36

34

22

1

TB (min)

-13

-18

-26

-24

-25

-30

-28

-35

-12

7

8

3

-30

TB (max)

-15

14

1

3

12

-3

-7

0

32

61

58

46

61

7.2. THỜI GIAN TRIỀU LÊN, TRIỀU XUỐNG

Chu kỳ một con triều tại các cửa sông khoảng 24 - 25 giờ.

Những ngày nhật triều, thời gian triều lên trung bình từ 14 - 15 giờ, dài nhất lên đến 18 giờ, ngắn nhất là 12 giờ. Thời gian triều xuống 9 - 10 giờ, dài nhất 15 giờ, ngắn nhất 9 giờ.

Những ngày bán nhật triều, thời gian triều lên mỗi lần thường 6 - 7 giờ. Thời gian triều xuống lần thứ nhất 3 - 4 giờ, lần thứ hai 6 - 7 giờ. Thời gian triều xuống ngắn nhất là 2 giờ, dài nhất là 9 giờ.

7.3. TỐC ĐỘ DÒNG TRIỀU

Hướng dòng triều chủ đạo vào mùa Đông là hướng tây bắc, sau đến hướng bắc với tốc độ trung bình 30cm/s, tốc độ lớn nhất là 70cm/s. Trong mùa Hè, hướng chủ đạo là đông nam, sau đến hướng nam và tây bắc, tốc độ trung bình 30cm/s, lớn nhất 65cm/s.

7.4. PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA TRIỀU TRÊN TỪNG SÔNG

Các sông ở Quảng Ngãi đa số có độ dài ngắn, độ dốc lòng sông lớn. Ranh giới ảnh hưởng triều của các sông chỉ khoảng 10km tính từ cửa sông.

7.5. TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN

Bảng mức độ xâm nhập mặn lớn nhất trung bình thời kỳ đầu và cuối mùa cạn
trên các sông theo các cấp mặn

Trên sông Vệ

Cách cửa Cổ Lũy (km)

0

2

4

5,2

6

7,4

Độ mặn SmaxTB (‰)

20

10

5

3

2

1

Trên sông Phú Thọ

Cách cửa Cổ Lũy (km)

0

0,7

2

3

3,7

4,5

Độ mặn SmaxTB (‰)

20

10

5

3

2

1

Trên sông Trà Khúc

Cách cửa Cổ Lũy (km)

0

0,05

0,1

0,3

0,5

< 1

Độ mặn SmaxTB (‰)

20

10

5

3

2

1

Trên sông Trà Bồng

Cách cửa Sa Cần (km)

2

3,5

4,5

5,5

6,2

7,2

Độ mặn SmaxTB (‰)

20

10

5

3

2

1

Bảng mức độ xâm nhập mặn lớn nhất trung bình thời kỳ giữa mùa cạn
trên các sông theo các cấp mặn

Trên sông Vệ

Cách cửa Cổ Lũy (km)

6,7

10,4

11,9

12,8

13,4

14

Độ mặn SmaxTB (‰)

20

10

5

3

2

1

Trên sông Phú Thọ

Cách cửa Cổ Lũy (km)

1

2

2,5

4,5

6,7

10

Độ mặn SmaxTB (‰)

20

10

5

3

2

1

Trên sông Trà Khúc

Cách cửa Cổ Lũy (km)

1

1,5

2

2,5

3

3,5

Độ mặn SmaxTB (‰)

20

10

5

3

2

1

Trên sông Trà Bồng

Cách cửa Sa Cần (km)

2,25

4,75

6

7,1

8,4

11

Độ mặn SmaxTB (‰)

20

10

5

3

2

1

(*)  Xem thêm Chương II: Địa hình, mục 5

Trang trước

Về đầu trang