Tin tức sự kiện

Thủ tục hành chính

Lễ tân ngoại giao

Công tác lãnh sự

Hợp tác quốc tế

Người VN ở nước ngoài

Báo chí, thông tin đối ngoại

Biên giới, biển đảo

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị

Hỏi đáp

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 726527
Đang online: 3
THỦ TỤC CẤP PHÉP SỬ DỤNG THẺ APEC (ABTC)
Thẩm quyền giải quyết Sở Ngoại vụ
Lĩnh vực Hành chính
Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC tại Tổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hoặc bộ phận Văn thư của Sở Ngoại vụ.

 - Người đại diện đi làm thủ tục phải có Giấy giới thiệu của doanh nghiệp, xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (CMND) hoặc các giấy tờ tùy thân có giá trị thay thế khác.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ trước khi nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

- Sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC, người được cho phép sử dụng thẻ ABTC làm hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC gửi Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an theo quy định tại Điều 9, Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/10/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC và Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30/01/2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA.

Cách thức thực hiện

​            - Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Tổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hoặc Bộ phận Văn thư của Sở Ngoại vụ.

- Kết quả văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của Chủ tịch UBND tỉnh được gửi trả bằng đường bưu điện theo địa chỉ giao dịch của doanh nghiệp hoặc địa chỉ trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị nơi người được cho phép sử dụng thẻ đang công tác. 

Thành phần, số lượng hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

- Đối với doanh nhân:

+ Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên, đóng dấu (theo mẫu 1A);

+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ của người được doanh nghiệp đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;

+ Bản sao Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước); hoặc Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh); hoặc Giấy phép Đầu tư;

+ Bản sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng của người được doanh nghiệp đề nghị cho phép sử dụng thẻ;

+ Bản sao một trong các loại giấy tờ, văn bản chứng minh mối quan hệ hợp tác đầu tư, sản xuất kinh doanh giữa doanh nghiệp với đối tác ở các nước hoặc vùng lãnh thổ thuộc APEC như: Thư mời của đối tác; Hợp đồng kinh tế - thương mại; Biên bản hợp tác đầu tư hoặc cam kết thương mại; hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

+ Báo cáo năm gần nhất (năm trước liền kề tính đến thời điểm nộp hồ sơ). Nội dung báo cáo gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu (nếu là doanh nghiệp xuất nhập khẩu); hoạt động giao dịch, hợp tác đầu tư và nhu cầu giao dịch, hợp tác đầu tư trong tương lai với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ thuộc APEC.

- Đối với đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức:

+ Bản sao Thư mời của cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, thực hiện cam kết thương mại và các hoạt động kinh tế khác ở các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC;

+ Công văn đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC của cơ quan chủ quản cán bộ, công chức, viên chức (Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thành phố) (theo mẫu 1B);

+ Bản sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng của người được đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;

- Trường hợp hồ sơ đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC có văn bản, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài thì phải nộp kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực theo quy định.

- Người đại diện đi làm thủ tục phải có Giấy giới thiệu của doanh nghiệp, cơ quan và xuất trình Giấy CMND hoặc giấy tờ tùy thân có giá trị thay thế khác.

Thời hạn giải quyết

- Không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ sẽ  thẩm tra, xác minh hồ sơ và làm thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Đối với các trường hợp hồ sơ không hợp lệ, không đủ điều kiện xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ trả lại hồ sơ và có văn bản trả lời.

-  Trường hợp cần xác minh hồ sơ hoặc cần lấy ý kiến của các cơ quan chức năng liên quan thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Các cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phối hợp xác minh hoặc đề nghị có ý kiến về hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nghiệp, cơ quan. Quá thời hạn trên mà cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì xem như đã đồng ý và cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về nội dung lấy ý kiến.

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch xem xét, quyết định. 

Đối tượng thực hiện TTHC
Tổ chức, cá nhân​
Cơ quan thực hiện TTHC

Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Ngãi

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản chấp thuận

Lệ phí

 Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu1 A​, Mẫu 1 B (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 04/5/2011 ban hành Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không

Căn cứ pháp lý

- Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân  APEC;

- Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/10/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;

- Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 04/5/2011 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND​ ngày 10/5/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh.​

Văn bản đính kèm
Thông tin cần biết

 

 

 

  

Theo Thông báo của Cục Lãnh sự, Tổng đài điện thoại hỗ trợ công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài tại số máy +84 4 62 844 844 đã chính thức hoạt động từ ngày 02/​02/2015, thay thế số máy 0918370497.

Được xây dựng với sự phối hợp của Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel, Tổng đài  hoạt động 24/24h để giải đáp thông tin và tiếp nhận phản ánh liên quan đến công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. Trường hợp các nội dung gọi đến có tính chất phức tạp, điện thoại viên tổng đài sẽ nối máy trực tiếp cho cán bộ trực bảo hộ công dân của Cục Lãnh sự để xử lý.

Việc thiết lập và đưa vào hoạt động Tổng đài này thể hiện quyết tâm và nỗ lực của Chính phủ Việt Nam nói chung và Bộ Ngoại giao nói riêng trong việc nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.

Năng lực của tổng đài hiện có thể đáp ứng trên 1500 cuộc gọi một ngày và có thể mở rộng trong thời gian ngắn khi lưu lượng cuộc gọi đến tổng đài tăng mạnh. 

 

Phim tư liệu
Khám phá đảo Lý Sơn Quảng Ngãi
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy giao diện website thế nào. Ý kiến của bạn:

  Đẹp
  Xấu
  Bình thường

Bản quyền © 2013 thuộc Sở Ngoại vụ Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Chịu trách nhiệm nội dung: Bà Huỳnh Thị Ánh Sương - Giám đốc Sở Ngoại vụ Quảng Ngãi -
Điện thoại: 055. 3712300 - 3711720 - 3607464.
Địa chỉ: 39 Phạm Văn Đồng - TP Quảng Ngãi.