Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2007 và nhiệm vụ năm 2008 | Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2006 và nhiệm vụ năm 2007 |
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, ước thực hiện cả năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2008
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm, nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2008
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010.
Đề án phát triển giao thông nông thôn - miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2006 - 2010.
Đề án Chương trình kiên cố hóa kênh mương thủy lợi giai đoạn 2006 - 2010.
Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Quảng Ngãi.
Kinh tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2005: Cơ cấu kinh tế: - Nông lâm ngư nghiệp: 34,8% - Công nghiệp - xây dựng: 30% - Dịch vụ: 35,2% Tăng trưởng kinh tế: - GDP: 11,7% - Nông lâm ngư nghiệp: 7,7% - Công nghiệp - xây dựng: 20,4% - Dịch vụ: 9,4% - GDP bình quân đầu người: 325USD
Kinh tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2006:
Cơ cấu kinh tế:
- Nông lâm ngư nghiệp: 32%
- Công nghiệp - xây dựng: 33,5%
- Dịch vụ: 34,5%
Tăng trưởng kinh tế:
- GDP: 12,3%
- Nông lâm ngư nghiệp: 4,3%
- Công nghiệp - xây dựng: 25,7%
- Dịch vụ: 11,2%
Dự báo kinh tế giai đoạn 2006-2010:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm thời kỳ 2006-2010: 17-18%.
- Giá trị sản xuất Nông - lâm - thuỷ sản tăng bình quân: 4,5 – 5%/năm.
- Giá trị sản xuất Công nghiệp - xây dựng tăng bình quân: 32 – 33%/năm; trong đó:
+ Công nghiệp: 41 - 42%/năm.
+ Xây dựng: 13 – 14%/năm.
- Giá trị sản xuất Dịch vụ tăng bình quân: 13 – 14%/năm.
Cơ cấu kinh tế:
+ Nông - lâm - thuỷ sản: 15 - 16%.
+ Công nghiệp - xây dựng: 62 - 63% (Công nghiệp: 53 - 54%; Xây dựng: 8,5 - 9%)
+ Dịch vụ: 22 – 23%.
- GDP bình quân/người: 950 - 1.000 USD
Dự kiến chỉ tiêu kinh tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2007:
Cơ cấu kinh tế:
- Nông lâm ngư nghiệp: 29 - 30%
- Công nghiệp - xây dựng: 36 - 3 7%
- Dịch vụ: 33 -3 4%
Tăng trưởng kinh tế:
- GDP: 13 - 13,5%
- Nông lâm ngư nghiệp: 4,5 - 5%
- Công nghiệp - xây dựng: 26 - 27%
- Dịch vụ: 11 - 12%

