Trang chủ  Trang chính   Dân số lao động

DÂN SỐ QUẢNG NGÃI QUA CÁC THỜI KỲ

 

Năm

Số người

Nguồn số liệu

1753

28.667

Phủ biên tạp lục

1769

18.072 (số đinh)

Phủ biên tạp lục

Đời Gia Long

15.400 (số đinh)

Đại Nam nhất thống chí

1885-1889

21.788 (số đinh)

Đồng Khánh địa dư chí

1890

25.766 (số đinh)

Phương Đình địa dư toàn biên

1906

khoảng 300.00

An Nam năm 1906

1921

423.000

Quảng Ngãi tỉnh chí

1933

438.059

Quảng Ngãi tỉnh chí

1938

447.994

Dư địa chí Quảng Ngãi

1960

721.487

Non nước xứ Quảng

1970

639.754

Non nước xứ Quảng

1975

758.500

Quảng Ngãi, đất nước – con người – văn hóa

1989

1.041.900

Quảng Ngãi, 10 năm đổi mới

2000

1.216.592

Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2007

2001

1.230.476

Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2007

2002

1.244.814

Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2007

2003

1.257.972

Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2007

2004

1.271.370

Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2007

2005

1.285.728

Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2007

2006

1.296.883

Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2007

2007

1.306.307

Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2007

 

2. DÂN SỐ VÀ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ DÂN SỐ NĂM 2007

Số đơn vị hành chính, diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2007

 

Huyện, TP

Diện tích(km2)

Dân số

trung bình (người)

Mật độ dân số (người/km2)

Tp. Quảng Ngãi

37,17

125.995

3.390

Bình Sơn

467,6

182.632

391

Sơn Tịnh

343,96

196.652

572

Tư Nghĩa

227,80

183.271

805

Nghĩa Hành

234,69

100.963

430

Mộ Đức

213,94

146.401

684

Đức Phổ

327,76

155.203

416

Trà Bồng

419,26

29.905

71

Tây Trà

337,76

16.298

48

Sơn Hà

751,92

67.343

90

Sơn Tây

382,22

15.985

42

Minh Long

216,90

15.289

70

Ba Tơ

1.136,70

50.026

44

Lý Sơn

9,99

20.344

2.036

Tổng số

5.152,67

1.306.307

254

 

3. CƠ CẤU DÂN SỐ CHIA THEO GIỚI TÍNH

Dân số trung bình phân theo giới tính 2007

Tổng số

Nam

Nữ

Tổng

Tỷ lệ

Tổng

Tỷ lệ

1.306.307

635.223

48,63

671.084

51,37

 

 

DÂN SỐ CỦA TỈNH NĂM 2007 CHIA THEO DÂN TỘC

 

Năm 2007

Kinh

Ca Dong

Hrê

Cor

Dân tộc khác

1.155.376

15.485

113.381

26.758

445

CÁC HUYỆN ĐỒNG BẰNG

Tổng số

1.090.658

-

3.511

639

160

   1. TP.Quảng Ngãi

125.922

-

424

118

89

   2. Huyện Bình Sơn

183.249

-

-

501

 

   3. Huyện Sơn Tịnh

197.201

-

21

-

3

   4. Huyện Tư Nghĩa

181.680

-

2.080

-

-

   5. Huyện Nghĩa Hành

100.298

-

954

-

8

   6. Huyện Mộ Đức

146.758

-

32

-

-

   7. Huyện Đức Phổ

155.550

-

-

20

60

CÁC HUYỆN MIỀN NÚI

Tổng số

44.261

15.485

109.870

26.119

285

   8. Huyện Trà Bồng

17.508

7

265

12.331

63

   9. Huyện Tây Trà

871

1.517

484

13.592

21

   10. Huyện Sơn Hà

12.342

358

54.508

188

164

   11. Huyện Sơn Tây

1.236

13.598

1.323

-

-

   12. Huyện Minh Long

4.364

-

11.020

-

-

   13. Huyện Ba Tơ

7.940

5

42.270

8

37

HUYỆN HẢI ĐẢO

Tổng số

20.457

-

-

-

-

   14. Huyện Lý Sơn

20.457

-

-

-

-

 

 

4. DÂN SỐ PHÂN THEO ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG

Đến năm 2005, dân số Quảng Ngãi trong độ tuổi lao động là 694.792 người, chiếm 53,8% dân số toàn tỉnh. Đây chính là lực lượng lao động khá dồi dào phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa của tỉnh. Trong đó, nữ trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 51,1% số người trong độ tuổi lao động.

 

5. TỶ LỆ SINH VÀ CHẾT

Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình và điều kiện sống của người dân trong những năm gần đây ngày càng được cải thiện tốt hơn, nên tỷ lệ sinh và chết của người dân Quảng Ngãi ngày càng giảm.

 

Tỷ lệ sinh và chết giai đoạn 2000-2007

Năm

Tỷ lệ sinh (‰)

Tỷ lệ chết (‰)

2000

20,63

6,06

2001

19,45

5,90

2002

18,40

5,90

2003

16,80

4,74

2004

17,01

5,09

2005

16,60

5,50

2006

16,75

5,88

2007

16,51

6,50

 

6. TỶ LỆ TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN

 

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2000-2005

Năm

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (0‰)

2000

14,57

2001

13,55

2002

12,50

2003

12,06

2004

11,92

2005

11,10

2006

10,87

2007

10,01

 

 

[ Trở về |  Đầu trang ]

Website Sở Ngành

Thông báo - Báo cáo
Quy định cần biết

Truy cập:7393828

Thông Tin Cần Biết


UBND tỉnh yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương xây dựng dự án Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển giai đoạn 2008-2015, trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/10/2010.

 

Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý cho Ban An toàn giao thông tỉnh mua khoảng 1.000 cặp áo phao để cấp phát cho học sinh nghèo trên địa bàn tỉnh đi học phải qua sông, suối.

 

UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở liên quan và UBND các huyện, thành phố kiểm tra tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/9/2010.
 


Get the Flash Player to see this player.
Hình ảnh hoạt động
Hệ thống văn bản
Tình hình Kinh tế - Xã hội
Website tiêu biểu
Thông tin Tiện ích
Vietnam Software Outsourcing Vietnam Software Development