English Thứ Ba, 21-05-2019, 09:47 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 95579820
Đang online: 213

Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020

Đăng ngày: 06/06/2017; 658 lần đọc

Ngày 21/01/2014, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 20/QĐ-UBND​ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm

a) Phát triển du lịch Quảng Ngãi theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm và bền vững gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ vững quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường.

b) Phát triển du lịch Quảng Ngãi trong mối liên hệ vùng, cả nước và quốc tế để khai thác cả nguồn khách du lịch quốc tế và nội địa, trong đó, chú trọng phát triển khách du lịch nội địa và tăng cường thu hút khách quốc tế.

c) Phát triển đồng thời du lịch biển, du lịch văn hóa và du lịch sinh thái với việc lấy du lịch biển làm mũi nhọn, du lịch văn hóa làm nền tảng để phát huy tính đặc thù tài nguyên du lịch của tỉnh.

d) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, của các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển du lịch.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

- Cụ thể hoá quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển du lịch thành những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp khả thi, phát triển có định hướng theo lộ trình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chỉ đạo các hoạt động du lịch trên địa bàn.

- Phấn đấu đến năm 2020, du lịch Quảng Ngãi cơ bản trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu khối dịch vụ, tạo tiền đề đến năm 2025 là ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung với hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch đồng bộ; sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang bản sắc văn hoá Quảng Ngãi, thân thiện với môi trường, đưa Quảng Ngãi trở thành một trong những điểm đến đạt mức trung bình khá của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và của cả nước.

b) Mục tiêu cụ thể

- Khách du lịch: 

+ Đến năm 2015 đạt 600.000 lượt khách, trong đó, 50.000 lượt khách quốc tế; đến năm 2020 đạt 950.000 trong đó 70.000 lượt khách quốc tế; đến năm 2025 đạt 1.350.000 lượt khách, trong đó 90.000 lượt khách quốc tế.

+ Tốc độ tăng trưởng khách quốc tế giai đoạn 2014 - 2020 đạt 10 - 15%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 8% - 10%/năm. Tốc độ tăng trưởng khách nội địa giai đoạn 2014 - 2020 đạt 7% - 9%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 6% - 7%/năm.

+ Ngày lưu trú trung bình của khách quốc tế giai đoạn 2014 - 2020 đạt từ 2,8 ngày - 3,0 ngày; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,0 ngày - 3,5 ngày. Mức chi tiêu bình quân giai đoạn 2014 - 2020 đạt từ 78 USD - 90 USD/người/ngày đêm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 100 USD/người/ngày đêm.

+ Ngày lưu trú trung bình của khách nội địa giai đoạn 2014 - 2020 đạt từ 2,3 ngày - 2,9 ngày; giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 3,0 ngày - 3,4 ngày. Mức chi tiêu bình quân giai đoạn 2014 - 2020 đạt từ 750.000 VNĐ - 850.000 VNĐ/người/ngày đêm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 900.000 VNĐ - 1.000.000 VNĐ/người/ngày đêm.

- Tổng thu từ khách du lịch: Đến năm 2015 đạt 550 tỷ đồng; đến năm 2020 đạt 880 tỷ đồng; đến năm 2025 đạt 1.152 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng tổng thu du lịch giai đoạn 2014 - 2015 đạt 17,3 %/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13 %/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 11 %/năm.

- Số lượng cơ sở lưu trú: Đến năm 2015 có 2.000 buồng; đến năm 2020 có 4.000 buồng và đến năm 2025 có 5.800 buồng, trong đó tỷ lệ buồng đạt chất lương 3 sao trở lên chiếm 15 - 25% theo từng giai đoạn.

- Chỉ tiêu việc làm: Đến năm 2015 tạo việc làm cho 9.300 người, trong đó lao động trực tiếp 3.000 người. Đến năm 2020, tạo việc làm cho 13.000 người, trong đó lao động trực tiếp 4.200 người. Đến năm 2025 có 16.000 lao động trong đó có 5.200 lao động trực tiếp.

- Về văn hoá, xã hội: Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị di tích lịch sử văn hoá và cảnh quan, tạo thêm nhiều việc làm, góp phần giảm nghèo, phát triển thể chất, nâng cao dân trí và đời sống văn hoá tinh thần nhân dân, cải thiện điều kiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bào các dân vùng sâu, vùng xã…

- Về môi trường: Phát triển du lịch “xanh”, du lich cộng đồng, du lịch có trách nhiệm; gắn hoạt động du lịch vời gìn giữ, phát huy các giá trị tài nguyên, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và bảo vệ môi trường.

- Về quốc phòng, an ninh: Gắn phát triển du lịch với đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; giữ vững quốc phòng, an ninh đặc biệt là vùng biển, đảo.

3. Định hướng phát triển

a) Định hướng phát triển thị trường khách du lịch

- Thị trường khách quốc tế

+ Ưu tiên phát triển thị trường gần: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan), ASEAN; trong đó, đặc biệt chú trọng khai thác thị trường ASEAN theo hành lang Đông - Tây.

+ Phát triển thị trường truyền thống: Mỹ, Canada, Đức, Anh, Pháp, Úc, Nga, Ukraine.

+ Mở rộng thị trường mới: Hướng tới các nước thuộc khu vực Trung, Bắc Âu, vùng Trung Đông; các nước New Zealand, Ấn Độ…

- Thị trường khách nội địa: Khai thác nguồn khách từ các địa phương trên cả nước theo tuyến du lịch xuyên Việt, các vùng phụ cận và trong vùng, các địa phương vùng Tây Nguyên theo hướng Đông - Tây; trong đó, đặc biệt chú trọng khách thương mại, công vụ, khách lễ hội tâm linh…

b)  Định hướng phát triển sản phẩm du lịch

- Sản phẩm du lịch gắn với biển, đảo: Phát triển du lịch nghỉ mát, tắm biển, vui chơi giải trí, thể thao khám phá ở Mỹ Khê, Lý Sơn, Sa Huỳnh, Vạn Tường, Khe Hai gắn với khu vực tàu cổ ở vùng biển Bình Châu, huyện Bình Sơn; trong đó, phát triển Khu du lịch sinh thái biển đảo Lý Sơn là sản phẩm đặc trưng làm tiền đề định vị thương hiệu du lịch cho tỉnh Quảng Ngãi.

- Sản phẩm du lịch gắn với văn hoá: Tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử văn hóa, lịch sử cách mạng, bản sắc dân tộc thiểu số, các công trình kinh tế xã hội, làng nghề. Chú trọng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh như: Di tích quốc gia Trường Lũy - Quảng Ngãi, Khởi nghĩa Ba Tơ và Trà Bồng, Khu Chứng tích Sơn Mỹ, Khu lưu niệm cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, núi Thiên Ấn...

- Sản phẩm du lịch gắn với sinh thái: Tham quan cảnh quan, nghỉ dưỡng và chăm sóc sc khoẻ ở núi Cà Đam - huyện Trà Bồng, Thác Trắng - huyện Minh Long, các sông Trà Khúc, Trà Bồng...

- Sản phẩm du lịch gắn với các sự kiện (du lịch MICE): Lễ hội (Lễ Khao lề Thế lính Hoàng Sa - huyện Lý Sơn, Lễ hội Điện Trường Bà - huyện Trà Bồng), hội nghị, hội thảo, triển lãm...

c) Tổ chức không gian du lịch

- Phát triển các khu, điểm du lịch

+ Khu, điểm du lịch quốc gia:

Lý Sơn: Điểm du lịch biển, đảo quốc gia, trung tâm du lịch nghỉ dưỡng biển, vui chơi giải trí; sau năm 2020 phát triển thành Khu du lịch quốc gia.

Mỹ Khê: Khu du lịch quốc gia.

Di tích quốc gia Trường Lũy - Quảng Ngãi: Điểm du lịch văn hóa lịch sử quốc gia, phát triển sau năm 2020.

+ Khu du lịch địa phương: Sa Huỳnh, Cà Đam, Vạn Tường, Thiên Ấn, Đặng Thùy Trâm, Khu lưu niệm cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Khu chứng tích Sơn Mỹ, Di tích khởi nghĩa Ba Tơ, Trà Bồng và miền Tây Quảng Ngãi; Nhà máy lọc dầu Dung Quất…

- Tuyến du lịch nội tỉnh

Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Mỹ Khê - Vạn Tường.

Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Nghĩa Hành - Minh Long - Ba Tơ.

Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Mộ Đức - Đức Phổ - Ba Tơ.

Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Mộ Đức - Đức Phổ

Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Sơn Hà - Sơn Tây.

Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng - Tây Trà.

Tuyến thành phố Quảng ngãi - Mỹ Khê - Lý Sơn.

+ Tuyến du lịch liên tỉnh (liên vùng và quốc tế): Theo đường bộ, đường biển cùng với hệ thống tuyến du lịch quốc gia, trong đó, chú trọng phát triển tuyến du lịch đảo ven bờ Lý Sơn - Cù Lao Chàm.

+ Tuyến du lịch theo chuyên đề

Các tuyến đường sông: Sông Trà Khúc, sông Trà Bồng.

Tuyến du lịch khám phá: Tuyến theo địa hình phía Tây tỉnh; Tuyến biển, đảo.

Tuyến tham quan tìm hiểu theo dấu tích Trường Lũy. 

- Nhu cầu sử dụng đất phát triển du lịch

Đất chuyên dùng để phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật trong các khu du lịch khoảng: 3.807 ha, bao gồm các khu, điểm du lịch quốc gia và các khu điểm du lịch địa phương.

d) Đầu tư phát triển du lịch                                                                                                   

- Tổng nhu cầu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn:

+ Nhu cầu đầu tư phát triển du lịch Quảng Ngãi đến năm 2025 khoảng 5.255 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2014 – 2020 cần 2.635 tỷ đồng.

+ Cơ cấu nguồn vốn như sau:

Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA): Chiếm gần 8% - 10%, tương đương 545 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2014 - 2020 cần khoảng 280 tỷ đồng. Vốn ngân sách dùng để hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường và nghiên cứu ứng dụng công nghệ…

Khu vực tư nhân (kể cả FDI) chiếm hơn 90% - 92%, tương đương khoảng 4.710 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2014 - 2020 cần khoảng 2.355 tỷ đồng. Nguồn vốn này tập trung đầu tư cho phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu.

- Phân kỳ đầu tư

+ Giai đoạn 2014 - 2015: Nhu cầu vốn khoảng 597 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 80 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu vốn khoảng 2.038 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 200 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2021 - 2025: Nhu cầu vốn khoảng 2.620 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 265 tỷ đồng.

- Các dự án ưu tiên: Gồm 18 dự án, trong đó có 01 dự án về phát triển nguồn nhân lực, 01 dự án về xúc tiến quảng bá, 01 dự án về phát triển tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch, còn lại 15 dự án phát triển khu, điểm, sản phẩm du lịch được phân bổ theo các kỳ đầu tư.

(Danh mục các dự án đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi được thể hiện tại Phụ lục kèm theo).

 

 

PHỤ LỤC  SỐ 1

TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI

GIAI ĐOẠN 2001 - 2005, 2006 - 2012 VÀ DỰ BÁO 2015, 2020, 2025

(Kèm theo Quyết định số: 20/QĐ-UBND  ngày  21  tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

 

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giai đoạn 2001 - 2005 

Giai đoạn  2006  -   2012

Giai đoạn 2015 – 2020 - 2025

2001

2005

2006

2010

2012

2015

2020

2021-2025

Khách du lịch

Lượt

95.000

150.000

195.000

330.000

420.000

600.000

950.000

1.350.000

Khách quốc tế

Lượt

6.400

11.000

12.500

25.000

30.000

50.000

70.000

90.000

Ngày lưu trú trung bình

Ngày

1.6

2

2,1

2.5

2,7

2,8

3,0

3,0-3,5

Mức chi tiêu bình quân

USD

50

60

62

70

74

78 - 90

100

Khách nội địa

Lượt

88.600

139.000

182.500

305.000

390.000

550.000

880.000

1.260.000

Ngày lưu trú trung bình

Ngày

1.3

1.4

1,5

1.9

2,1

2,3

2,9

3,0 - 3,4

Mức chi tiêu bình quân

1.000 đ

150

350

400

600

700

750 - 850

900-1.000

Tổng thu du lịch

tỷ đồng

44

78

100

215

320

550

880

1.152

Lao động

Người

759

2.170

2.790

6.045

6.820

9.300

13.000

16.000

Trong đó: Trực tiếp

Người

245

700

900

1.950

2.200

3.000

4.200

5.200

               Gián tiếp

Người

514

1.470

1.890

4.095

4.620

6.300

8.800

10.800


PHỤ LỤC SỐ 2

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI (GIAI ĐOẠN 2014 - 2025)

(Kèm theo Quyết định số: 20/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2014

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

 

TT

Tên dự án

Quy mô
 
(ha)

Tổng mức

đầu tư
(tỷ đồng)

Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
(tỷ đồng)

Nguồn vốn
ngoài ngân sách

(tỷ đồng)

A.

B.

1.

2.

3.

4.

I

GIAI ĐOẠN 2014 - 2015

 

597

80

517

1

Khu du lịch biển Mỹ Khê

352,0

200

25

175

2

Khu du lịch Sa Huỳnh

158,0

150

30

120

3

Khu du lịch Đặng Thùy Trâm

104,8

120

10

110

4

Khu du lịch văn hóa Thiên Ấn

67,4

50

10

40

5

Phát triển nguồn nhân lực du lịch

-

25

3

22

6

Xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch Quảng Ngãi

-

25

1

24

7

Hỗ trợ phát triển tài nguyên, cải tạo môi trường du lịch

-

27

1

26

II

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

 

2.038

200

1.838

1

Tiếp tục đầu tư phát triển Khu du lịch Mỹ Khê

 

400

40

360

2

Khu du lịch nghĩ dưỡng sinh thái Cà Đam

266,0

250

25

225

3

Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu du lịch Đặng Thùy Trâm

104,8

200

20

180

A.

B.

1.

2.

3.

4.

4

Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu du lịch văn hóa Thiên Ấn

67,4

150

15

135

5

Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu du lịch Sa Huỳnh

158,0

230

20

210

6

Điểm du lịch đảo Lý Sơn

200,0

500

50

450

7

Khu du lịch sinh thái Vạn Tường

150,0

200

10

190

8

Khu du lịch Thiên Đàng

50,0

50

5

45

9

Tiếp tục đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch

-

15

5

10

10

Tiếp tục đầu tư xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch Quảng Ngãi

-

15

5

10

11

Tiếp tục đầu tư hỗ trợ phát triển tài nguyên, cải tạo môi trường du lịch

-

28

5

23

III

GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

 

2.620

265

2.355

1

Tiếp tục đầu tư phát triển điểm du lịch đảo Lý Sơn thành Khu du lịch Quốc gia

 

700

70

630

2

Tiếp tục đầu tư phát triển Khu du lịch Mỹ Khê

 

200

20

180

3

Tiếp tục đầu tư phát triển Khu du lịch Đặng Thùy Trâm

 

300

30

270

4

Tiếp tục đầu tư phát triển Khu du lịch Sa Huỳnh

 

100

10

90

5

Tiếp tục đầu tư phát triển Khu du lịch Cà Đam

 

200

20

180

6

Tiếp tục đầu tư phát triển Khu du lịch sinh thái VạnTường

 

180

15

165

7

Quần thể Di tích chiến thắng Vạn Tường

50,0

120

10

110

8

Quần thể Di tích chiến thắng Trà Bồng

35,0

110

10

100

A.

B.

1.

2.

3.

4.

9

Khu du lịch Thạch Nham

25,0

60

5

55

10

Tôn tạo quần thể Di tích quốc gia Trường Lũy - Quảng Ngãi

120 km

200

20

180

11

Khu du lịch sinh thái Hà Nang

30,0

100

10

90

12

Khu du lịch Suối Chí

30,0

100

10

90

13

Khu du lịch sinh thái Thác Trắng

30,0

150

15

135

14

Tiếp tục đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch

-

10

5

5

15

Tiếp tục đầu tư xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch Quảng Ngãi

-

10

5

5

16

Tiếp tục đầu tư hỗ trợ phát triển tài nguyên, cải tạo môi trường du lịch

-

80

10

70

 

TỔNG NHU CẦU

ĐẦU TƯ CẢ GIAI ĐOẠN 2014 - 2025

 

5.255

545

4.710

 

 ​PHỤ LỤC SỐ 3 

HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020, TẦM NHÌN 2025
(Kèm theo Quyết định số: 20/QĐ-UBND  ngày 21  tháng  01  năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
                                                                                                                                                       

    Đơn vị tính: Tỷ đồng.

 

Nhu cầu đầu tư

Giai đoạn 2001 - 2005

Giai đoạn 2006 - 2010

Giai đoạn 2011 - 2013

Giai đoạn 2014 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Giai đoạn 2021 - 2025

Tổng nhu cầu đầu tư, trong đó:

135,0

248,2

352,9

597,0

2.038,0

2.620,0

a) Vốn ngân sách

18,2

48,2

59,8

80,0

200,0

265,0

b) Vốn khác

116,8

200,0

293,1

517,0

1.838,0

2.355,0



Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện Dự án “Truyền thông và giảm nghèo về thông tin” thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững năm 2019 theo ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 1314/BTTTT-KHTC ngày 26/4/2019.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông tham gia góp ý dự thảo Đề án “Thí điểm thực hiện và cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng, dịch vụ công ích tại địa phương”, gửi góp ý về Bộ Thông tin và Truyền thông đúng thời gian quy định (trước ngày 25/5/2019); báo cáo UBND tỉnh.​

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan khẩn trương rà soát, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện pháp luật khí tượng thủy văn đối với các hồ chứa thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh theo nội dung Công văn số 453/TCKTTV-VP ngày 23/4/2019 của Tổng cục Khí tượng thủy văn kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn đối với hồ chứa thủy lợi, thủy điện.

 

Chủ tịch UBND tỉnh vừa có văn bản thống nhất gia hạn thời gian để Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Nhật Minh tiếp tục nghiên cứu khảo sát, đề xuất chủ trương đầu tư dự án Khu nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái tại xã Tịnh Long, TP.Quảng Ngãi theo Công văn số 5148/UBND-NNTN ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh đến ngày 31/8/2019. Quá thời gian nêu trên, Nhà đầu tư không gửi hồ sơ đề xuất đầu tư dự án thì văn bản cho chủ trương nghiên cứu, khảo sát, lập dự án hết hiệu lực thi hành.​

 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích