English Thứ Tư, 24-07-2019, 07:20 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 103690340
Đang online: 140

Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020

Đăng ngày: 08/06/2017; 622 lần đọc

Ngày 21/10/2016, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1947/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

 

1.Mục tiêu cụ thể

1.1. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước:

a) Đảm bảo nhu cầu nước cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tài nguyên nước giai đoạn 2016 - 2020 là 1.667,52 triệu m3/năm vào năm 2016 và 1.718,48 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 1.810,97 triệu m3/năm. Trong đó:

- Cấp nước cho ăn uống, sinh hoạt với 30,87 triệu m3/năm vào năm 2016 và 72,54 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 86,43 triệu m3/năm, trong đó nước dưới đất chiếm 14,1- 22,3%.

- Cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch và môi trường với  976,63 triệu m3/năm vào năm 2016 và 1.018,57 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 1.207,1 triệu m3/năm (trong đó thuỷ điện Thượng Kon Tum bổ sung vào thượng nguồn sông ĐăkĐrinh với lưu lượng bình quân các tháng mùa khô khoảng 13m3/s và hồ chứa Nước Trong để đảm bảo lượng nước vào hệ thống Thạch Nham sau nâng cấp với 132,45 triệu m3/năm, nhằm cung cấp về mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8).    

- Cấp nước cho các nhu cầu ở huyện Lý Sơn với 2,03 triệu m3/năm vào năm 2016 và 2,07 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 2,19 triệu m3/năm.

b) Duy trì dòng chảy hạ du trong mùa kiệt trên các dòng sông chính: Thượng sông Trà Khúc 18 m3/s, thượng sông Trà Bồng 2,5 m3/s, thượng sông Vệ 4,5m3/s và sông Trà Câu 2,4 m3/s; hạ sông Trà Khúc 18 m3/s, hạ sông Trà Bồng 3,8 m3/s, hạ sông Vệ 4,9 m3/s.  

c) Ưu tiên khai thác, sử dụng nguồn nước mặt hợp lý và kết hợp sử dụng nước dưới đất để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và bảo vệ môi trường theo tầm nhìn đến năm 2030.     

1.2. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước:

a) Duy trì dòng chảy tối thiểu vào mùa khô trên các sông chính, sông nhánh thuộc các lưu vực sông: Trà Khúc, Trà Bồng, Vệ và Trà Câu; phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

b) Bảo vệ toàn diện và sử dụng có hiệu quả các địa điểm lấy nước, các tầng chứa nước quan trọng, đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, tưới tiêu, chăn nuôi, công nghiệp; kiểm soát được tình hình ô nhiễm các nguồn nước.

 

2. Nội dung quy hoạch

2.1. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước:

2.1.1. Phân bổ tài nguyên nước theo ngành chủ yếu:

a) Ăn uống, sinh hoạt:    

Nhu cầu nước cho ăn uống, sinh hoạt được ưu tiên hàng đầu về số lượng và chất lượng. Lượng nước được khai thác năm 2016 là 30,87 triệu m3/năm, năm 2020 là 72,54 triệu m3/năm và năm 2030 là 86,43 triệu m3/năm; trong đó nước dưới đất cấp cho ăn uống, sinh hoạt chiếm 14,1- 22,3%. 

b) Ngành nông nghiệp:  

Nhu cầu nước ngành nông nghiệp không thay đổi nhiều trong giai đoạn quy hoạch, chủ yếu tăng lên do tăng hoạt động khai thác về mùa khô. Lượng nước có thể khai thác cho nông nghiệp năm 2016 là 874,91 triệu m3/năm; năm 2020 là 879,03 triệu m3/năm và năm 2030 là 885 triệu m3/năm; trong đó nước dưới đất cấp cho nông nghiệp chiếm 11,5%.                   

c) Ngành công nghiệp:     

Nhu cầu nước cho công nghiệp tăng lên rất nhanh trong giai đoạn quy hoạch tài nguyên nước của vùng quy hoạch, cho phép khai thác năm 2016 là 25,6 triệu m3/năm, năm 2020 là 106,59 triệu m3/năm và năm 2030 là 133,57 triệu m3/năm; trong đó nước dưới đất cấp cho công nghiệp chiếm 13,3%.    

2.1.2. Phân bổ tài nguyên nước trong quy hoạch theo cấp huyện:

Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước đến cấp huyện bao gồm quy hoạch phân bổ tài nguyên nước dưới đất giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt phục vụ cho nhu cầu ăn uống sinh hoạt, môi trường, du lịch và nhu cầu cấp nước cho công nghiệp, nông nghiệp và nhu cầu khác giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (tại Phụ lục I kèm theo Quyết định) và quy hoạch các công trình khai thác nước dưới đất tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (tại Phụ lục II  kèm theo Quyết định).

2.2. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước:

2.2.1. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt:

a) Quy hoạch bảo vệ chất lượng nước của các nguồn nước mặt:

Quy hoạch bảo vệ chất lượng nước của các nguồn nước mặt phải dựa trên căn cứ chỉ tiêu chất lượng nước mặt cần bảo vệ để duy trì chất lượng nguồn nước mặt trong suốt quá trình khai thác sử dụng, nhất là về mùa khô; đảm bảo chất lượng nằm trong giới hạn cho phép về chất lượng nước theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

b) Quy hoạch bảo vệ trữ lượng nguồn nước mặt:

- Duy trì dòng chảy tối thiểu trên các sông có sự tham gia điều tiết của hồ chứa, gồm: Thượng sông Trà Khúc 18 m3/s, thượng sông Trà Bồng 2,5 m3/s, thượng sông Vệ 4,5m3/s và sông Trà Câu 2,4 m3/s; hạ sông Trà Khúc 18 m3/s, hạ sông Trà Bồng 3,8 m3/s, hạ sông Vệ 4,9 m3/s; 

- Nâng cao năng lực trữ nước, điều tiết và cấp nước của các hồ chứa, đập dâng thuộc các lưu vực.

2.2.2. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước dưới đất:

a) Quy hoạch bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất:

Bảo vệ chất lượng nước dưới đất trong suốt thời gian khai thác của các tầng chứa nước sao cho đảm bảo chất lượng nằm trong giới hạn cho phép về chất lượng nước theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.

b) Quy hoạch bảo vệ trữ lượng nguồn nước dưới đất:

Bảo vệ trữ lượng nước dưới đất sao cho trữ lượng khai thác tại các vùng cân bằng và các đơn vị cấp huyện không vượt trữ lượng đã tính toán, dựa trên cơ sở trữ lượng nguồn nước dưới đất cho phép khai thác trong các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh.

2.3. Quy hoạch phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:

2.3.1.Quy hoạch giảm thiểu lũ quét tại vùng núi thượng lưu các hệ thống sông: Thượng sông Trà Bồng, thượng sông Trà Khúc và thượng sông Vệ:

a) Giải pháp phi công trình:

- Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn: Nhằm giảm cường suất lũ trên vùng quy hoạch, có tác dụng hạn chế lũ quét; duy trì diện tích rừng tự nhiên còn lại song song với việc mở rộng diện tích rừng trồng đảm bảo đến năm 2020 đưa độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt 52%.                        

- Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư; tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng cơ bản, không cho xây dựng khu dân cư tại các vùng có nguy cơ lũ quét cao. 

- Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai hiện có trên địa bàn tỉnh, nâng cao khả năng phòng tránh lũ quét.  

b) Giải pháp công trình

- Sự xuống cấp của các công trình hồ, đập tiềm ẩn nguy cơ gây lũ quét rất cao khi vào mùa mưa lũ do công trình dễ mất ổn định và dễ bị vỡ đập; do đó cần phải rà soát các công trình đập dâng, hồ chứa nước đã xuống cấp để có kế hoạch gia cố, nâng cấp. 

- Xóa bỏ những khu vực có nguy cơ lũ quét cao bằng các công trình ổn định mái dốc, chống sạt lở.                  

2.3.2. Quy hoạch giảm thiểu lũ lụt và tiêu thoát nước khu vực hạ du sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu:

Phần lớn khu vực có khả năng ngập lụt là dải đồng bằng trũng thuộc hạ lưu sông Trà Khúc, hạ lưu sông Trà Bồng, sông Vệ và sông Trà Câu, trên địa bàn các huyện ven biển. Các vùng quy hoạch này cần đưa vào thi công hệ thống cống tiêu thoát lũ đã quy hoạch, đồng thời tăng tầng phủ thảm thực vật nhằm hạn chế tốc độ dòng chảy mặt khi có mưa lớn.        

a) Giải pháp phi công trình:

- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm quy định các cơ chế chính sách về phòng, chống và cứu hộ, hỗ trợ thiên tai; kiện toàn bộ máy tổ chức, ban chỉ huy và đội ngũ cán bộ làm công tác phòng chống thiên tai các cấp;

- Nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo quản lý thiên tai và nâng cao nhận thức cộng đồng; bố trí lịch thời vụ và giống cây trồng phù hợp; trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.

b) Giải pháp công trình:

- Ưu tiên xây dựng, nạo vét, khơi thông các trục tiêu nước cấp bách cho các khu tiêu thuộc vùng tiêu hạ lưu sông Trà Bồng; khu tiêu Sơn Tịnh thuộc vùng tiêu bắc sông Trà Khúc; khu tiêu Tư Nghĩa thuộc vùng tiêu Nam sông Trà Khúc - Bắc sông Vệ; vùng tiêu sông Thoa.

- Vùng hạ lưu sông Trà Khúc đảm bảo sự vận hành điều tiết của hệ thống các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi đúng theo quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Trà Khúc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Đối với lưu vực sông Trà Bồng, Trà Câu: Nâng cấp sửa chửa và xây dựng mới các tuyến đê, kè chống sạt lở bờ sông; nạo vét lòng sông để đảm bảo giao thông thủy và khả năng tiêu thoát lũ.

 

3. Danh mục các dự án ưu tiên, khái toán kinh phí thực hiện quy hoạch  

3.1. Danh mục các dự án ưu tiên: (tại Phụ lục III kèm theo Quyết định)         

3.2. Khái toán kinh phí thực hiện quy hoạch:  

a) Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2030:           154,560 tỷ đồng;

Trong đó:

- Kinh phí thực hiện các dự án ưu tiên:                             55,800 tỷ đồng;

- Kinh phí thực hiện công trình khai thác nước dưới đất: 98,760 tỷ đồng;

b) Dự kiến phân kinh phí theo giai đoạn thực hiện:

- Giai đoạn 2016 - 2020: 56,366 tỷ đồng, gồm:

+ Kinh phí thực hiện các dự án ưu tiên: 21,800 tỷ đồng;

+ Kinh phí thực hiện các công trình khai thác nước dưới đất: 34,566 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2021 - 2030: 98,194 tỷ đồng, gồm:

+ Kinh phí thực hiện các dự án ưu tiên: 34,000 tỷ đồng;

+ Kinh phí thực hiện các công trình khai thác nước dưới đất: 64,194 tỷ đồng;

c) Dự kiến nguồn vốn đầu tư:

- Ngân sách Trung ương và vốn viện trợ quốc tế để thực hiện các dự án ưu tiên giai đoạn 2016 - 2030: 34,00 tỷ đồng;

- Ngân sách tỉnh để thực hiện dự án ưu tiên giai đoạn 2016 - 2020: 21,800 tỷ đồng;           

- Ngân sách huyện và vốn huy động cộng đồng để thực hiện công trình khai thác nước dưới đất giai đoạn 2016 - 2030: 98,760 tỷ đồng.                                    

 

Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, triển khai thực hiện Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh (khóa XII, kỳ họp thứ 15) Quy định mức hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ độc lập tư thục tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tập trung tổ chức triển khai công tác phòng, chống Sâu keo mùa thu hại ngô theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Chỉ thị số 4962/CT-BNN-BVTV ngày 15/7/2019.​

 

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, xây dựng dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 50-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, xây dựng dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.​ 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích