English Thứ Tư, 24-07-2019, 07:44 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 103692686
Đang online: 155

Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020

Đăng ngày: 01/06/2017; 826 lần đọc

Ngày 13/06/2013, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 75/NQ-CP​  quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Din tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân b (ha)

Tỉnh xác đnh (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

Tổng diện tích tự nhiên

515.295

100,00

515.258

 

515.295

100,00

1

Đất nông nghiệp

403.943

78,39

430.012

 

430.012

83,45

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

43.527

8,45

39.800

 

39.800

7,72

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

36.939

 

35.500

 

35.500

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

43.294

8,40

 

33,478

33.478

6,50

1.3

Đất rừng phòng hộ

118.888

23,07

130.450

 

130.450

25,32

1.4

Đất rừng sản xuất

147.877

28,70

165.610

 

165.610

32,14

1.5

Đất làm muối

120

0,02

120

 

120

0,02

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

1.133

0,22

3.011

15

3.026

0,59

2

Đất phi nông nghiệp

49.508

9,61

70.100

31

70,131

13,61

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

251

0,05

 

405

405

0,08

2.2

Đất quốc phòng

674

0,13

1.192

 

1.192

0,23

2.3

Đất an ninh

32

0,01

92

 

92

0,02

2,4

Đất khu công nghiệp

1.532

0,30

6.935

 

7.693

1,49

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

1.445

 

6.935

458

7.393

 

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

87

 

 

300

300

 

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

85

0,02

 

729

729

0,14

2.6

Đất di tích danh thắng

192

0,04

197

682

879

0,17

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

69

0,01

162

2

164

0,03

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

147

0,03

 

147

147

0,03

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.581

0,89

 

4.667

4.667

0,91

2.10

Đất phát triển hạ tầng

16.146

3,13

22.941

2.018

24.959

4,84

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đt cơ sở văn hóa

89

 

104

637

741

 

-

Đất cơ sở y tế

73

 

121

3

124

 

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

612

 

739

61

800

 

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

227

 

776

1

777

 

2.11

Đất ở tại đô thị

1.503

0,29

3.214

208

3.422

0,66

3

Đất chưa sử dụng

61.844

12,00

 

 

15.152

2,94

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

 

 

15.146

6

15.152

 

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

 

 

46.660

32

46.692

 

4

Đất đô thị

15.124

2,94

 

35.921

35.921

6,97

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 

 

 

6.892

6.892

1,34

6

Đất khu du lịch

609

0,12

 

3.807

3.807

0,74

2. Diện tích chuyểmục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Cả thi kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

17.707

11.211

6.496

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đt trng lúa

3.496

1.794

1.702

1.2

Đất trồng cây lâu năm

4.424

3.034

1.390

1.3

Đất rừng phòng hộ

518

459

59

1.4

Đất rừng sản xuất

3.515

2.080

1.435

1.5

Đất làm muối

1

1

 

1.6

Đt nuôi trng thủy sản

21

9

12

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyn sang đất nuôi trồng thủy sản

8

8

 

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghip khác

454

1

453

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

                                                                                                                                      Đơn vị tính: Ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

1

Đt nông nghiệp

42.572

27.178

15.394

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đtrồng lúa

615

446

169

1.2

Đất trồng cây lâu năm

4.621

2.270

2.351

1.3

Đt rừng phòng hộ

13.851

9.867

3.984

1.4

Đất rừng sản xuất

19.757

12.422

7.335

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

641

349

292

2

Đất phi nông nghiệp

4.120

2.636

1.484

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

10

7

3

2.2

Đất quốc phòng

83

63

20

2.3

Đất an ninh

2

2

 

2.4

Đất khu công nghiệp

730

282

448

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

247

57

190

2.6

Đất di tích danh thắng

85

81

4

2.7

Đất bãi thải, xử lý cht thải

37

25

12

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

157

88

69

2.9

Đất phát triển hạ tng

1.833

1.432

401

2.10

Đất ở tại đô thị

67

13

54

3

Đất đô thị

248

96

152

4

Đất khu du lịch

103

56

47

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi xác lập ngày 11 tháng 3 năm 2013).

 


Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, triển khai thực hiện Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh (khóa XII, kỳ họp thứ 15) Quy định mức hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ độc lập tư thục tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tập trung tổ chức triển khai công tác phòng, chống Sâu keo mùa thu hại ngô theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Chỉ thị số 4962/CT-BNN-BVTV ngày 15/7/2019.​

 

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, xây dựng dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 50-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, xây dựng dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.​ 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích