English Chủ Nhật, 21-07-2019, 14:29 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 103369915
Đang online: 140

Quy hoạch sử dụng đất tại Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2020

Đăng ngày: 01/06/2017; 618 lần đọc

Ngày 26/6/2014, Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định số 913/QĐ-UBND​ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Khu kinh tế Dung Quất (09 xã thuộc Khu kinh tế hiện hữu), với các nội dung như sau: 

Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp trên phân bổ (ha)

Địa phương xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3) 

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích lập quy hoạch

10.937,93

 

10.937,93

10.937,93

 

1

Đất nông nghiệp

6.354,87

58,10

3.044,34

111,25

3.155,59

28,85

1.1

Đất trồng lúa

1.013,96

15,96

531,10

531,10

16,83

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ)

583,02

 -

418,64

418,64

 

Đất trồng lúa còn lại

430,94

112,46

112,46

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

2.032,17

31,98

666,88

666,88

21,13

1.3

Đất trồng cây lâu năm

1.728,17

27,19

773,19

773,19

24,50

1.4

Đất rừng phòng hộ

569,83

8,97

450,88

94,77

545,65

17,29

1.5

Đất rừng đặc dụng

 -

 -

1.6

Đất rừng sản xuất

891,44

14,03

493,71

493,71

15,65

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

117,40

1,85

143,71

143,71

4,55

1.8

Đất làm muối

0,55

0,01

0,55

-0,55

1.9

Đất nông nghiệp khác

1,35

0,02

1,35

1,35

0,04

2

Đất phi nông nghiệp

3.627,51

33,16

7.394,04

-101,71

7.292,33

66,67

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

7,60

0,21

6,00

9,59

15,59

0,21

2.2

Đất quốc phòng

7,73

0,21

7,73

0,50

8,23

0,11

2.3

Đất an ninh

3,77

0,10

8,53

2,60

11,13

0,15

2.4

Đất khu công nghiệp

1.217,81

33,57

3.456,94

3.456,94

47,41

2.5

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

228,53

6,30

334,31

334,31

4,58

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

25,37

0,70

25,37

25,37

0,35

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

 -

-

-

-

-

-

2.8

Đất di tích, danh thắng

0,72

0,02

0,72

0,72

0,01

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

3,69

0,10

8,69

8,69

0,12

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

7,04

0,19

7,04

7,04

0,10

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

147,67

4,07

142,67

142,67

1,96

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

237,90

6,56

167,43

167,43

2,30

2.13

Đất sông suối

288,10

7,94

224,91

224,91

3,08

2.14

Đất phát triển hạ tầng

856,42

23,61

1.567,97

1.567,97

21,50

 

Đất giao thông

578,25

 

1.165,63

1.165,63

 

 

Đất thủy lợi

130,81

 

108,98

108,98

 

 

Đất năng lượng

92,58

 

92,58

92,58

 

 

Đất bưu chính viễn thông

2,16

 

2,89

2,89

 

 

Đất cơ sở văn hóa

0,72

 

13,72

13,72

 

 

Đất cơ sở y tế

6,42

 

6,42

6,42

 

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

31,18

 

30,38

30,38

 

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

13,29

 

121,79

121,79

 

 

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

 

 

 

 

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

 

 

23,66

23,66

 

 

Đất chợ

1,01

 

1,92

1,92

 

2.15

Đất phi nông nghiệp khác

1,40

0,04

599,85

599,85

8,23

2.16

Đất ở đô thị

 -

 -

218,27

218,27

2,99

2.17

Đất ở tại nông thôn

593,76

16,37

503,21

503,21

6,90

3

Đất chưa sử dụng

955,55

8,74

499,55

-9,54

490,01

4,48

4

Đất đô thị

 -

 -

1.008,00

3.110,14

4.118,14

37,65

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 -

 -

-

-

-

-

6

Đất khu du lịch

106,58

0,97

600,00

600,00

5,49

7

Đất khu dân cư nông thôn

1.591,65

14,55

1.586,80

1.586,80

14,51

 

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

        Đơn vị tính: ha

Thứ
tự

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ 2011 -2020

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

3.356,55

1.380,99

1.975,56

1.1

Đất trồng lúa

482,86

93,92

388,94

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ)

164,38

42,92

121,46

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

1.361,06

601,70

759,36

1.3

Đất trồng cây lâu năm

850,24

280,28

569,96

1.4

Đất rừng phòng hộ

138,58

62,83

75,75

1.5

Đất rừng đặc dụng

 -

-

-

1.6

 Đất rừng sản xuất

506,70

335,70

171,00

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

16,56

6,56

10,00

1.8

Đất làm muối

0,55

0,55

2

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

 

 

 

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

 

 

 

2.3

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

2.4

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

 

 

 

2.5

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

 

 

 

2.6

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

 

 

 

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

     Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011 -2020

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT CSD ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

465,54

243,93

221,61

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

38,00

38,00

 

1.1

Đất trồng lúa

 -

-

-

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ)

 -

-

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

 -

-

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

 -

-

-

1.4

Đất rừng phòng hộ

 -

-

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

 -

-

-

1.6

 Đất rừng sản xuất

 -

-

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

38,00

38,00

 -

1.8

Đất làm muối

 -

-

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

 -

-

-

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

427,54

205,93

221,61

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

0,11

0,11

2.2

Đất quốc phòng

 -

-

-

2.3

Đất an ninh

0,12

0,12

2.4

Đất khu công nghiệp

319,39

159,81

159,58

2.5

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

9,94

0,21

9,73

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

 -

-

-

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

 -

-

-

2.8

Đất di tích, danh thắng

 -

-

-

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

 -

-

-

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

 -

-

-

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

0,25

 -

0,25

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

0,46

0,41

0,05

2.13

Đất sông suối

 -

-

-

2.14

Đất phát triển hạ tầng

41,03

16,21

24,82

 

Đất giao thông

34,56

11,65

22,91

 

Đất thủy lợi

 -

-

-

 

Đất năng lượng

 -

-

-

 

Đất bưu chính viễn thông

0,37

0,37

 -

 

Đất cơ sở văn hóa

0,92

 -

0,92

 

Đất cơ sở y tế

 -

-

-

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

 -

-

-

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

4,19

4,19

 -

 

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

 -

-

-

 

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

0,99

 -

0,99

 

Đất chợ

 -

-

-

2.15

Đất phi nông nghiệp khác

16,42

 -

16,42

2.16

Đất ở đô thị

25,15

18,17

6,98

2.17

Đất ở tại nông thôn

14,67

10,89

3,78

4

ĐẤT ĐÔ THỊ

445,46

445,46

5

ĐẤT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

 -

-

-

6

ĐẤT KHU DU LỊCH

25,89

25,89

 -

7

ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN

14,67

10,89

3,78

 

Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) Khu kinh tế Dung Quất (09 xã thuộc Khu kinh tế hiện hữu). 


Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức Sơ kết và khen thưởng thành tích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân giai đoạn 2009 – 2019; phối hợp với các sở, ban ngành và đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện đúng thời gian quy định.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Thông báo số 242/TB-KTNN ngày 02/7/2019 về thông báo kết quả kiểm toán Đoàn kiểm toán ngân sách địa phương năm 2018 tỉnh Quảng Ngãi và Công văn số 241/KTNN-TH ngày 02/7/2019 về việc gửi Báo cáo kiểm toán.​

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tư pháp chủ trì, tổng hợp, xây dựng báo cáo đánh giá về nguy cơ tham nhũng, lợi ích nhóm trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, trực tiếp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh đảm bảo thời gian yêu cầu.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thực hiện nội dung yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 4799/BKHĐT-TH ngày 11/7/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc báo cáo tình hình xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước năm 2018 và triển khai kế hoạch năm 2019; trực tiếp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh đúng thời gian quy định.​

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích