English Chủ Nhật, 17-11-2019, 18:01 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 112560166
Đang online: 167

Quy hoạch sử dụng đất tại Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2020

Đăng ngày: 01/06/2017; 905 lần đọc

Ngày 26/6/2014, Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định số 913/QĐ-UBND​ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Khu kinh tế Dung Quất (09 xã thuộc Khu kinh tế hiện hữu), với các nội dung như sau: 

Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp trên phân bổ (ha)

Địa phương xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3) 

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích lập quy hoạch

10.937,93

 

10.937,93

10.937,93

 

1

Đất nông nghiệp

6.354,87

58,10

3.044,34

111,25

3.155,59

28,85

1.1

Đất trồng lúa

1.013,96

15,96

531,10

531,10

16,83

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ)

583,02

 -

418,64

418,64

 

Đất trồng lúa còn lại

430,94

112,46

112,46

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

2.032,17

31,98

666,88

666,88

21,13

1.3

Đất trồng cây lâu năm

1.728,17

27,19

773,19

773,19

24,50

1.4

Đất rừng phòng hộ

569,83

8,97

450,88

94,77

545,65

17,29

1.5

Đất rừng đặc dụng

 -

 -

1.6

Đất rừng sản xuất

891,44

14,03

493,71

493,71

15,65

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

117,40

1,85

143,71

143,71

4,55

1.8

Đất làm muối

0,55

0,01

0,55

-0,55

1.9

Đất nông nghiệp khác

1,35

0,02

1,35

1,35

0,04

2

Đất phi nông nghiệp

3.627,51

33,16

7.394,04

-101,71

7.292,33

66,67

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

7,60

0,21

6,00

9,59

15,59

0,21

2.2

Đất quốc phòng

7,73

0,21

7,73

0,50

8,23

0,11

2.3

Đất an ninh

3,77

0,10

8,53

2,60

11,13

0,15

2.4

Đất khu công nghiệp

1.217,81

33,57

3.456,94

3.456,94

47,41

2.5

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

228,53

6,30

334,31

334,31

4,58

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

25,37

0,70

25,37

25,37

0,35

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

 -

-

-

-

-

-

2.8

Đất di tích, danh thắng

0,72

0,02

0,72

0,72

0,01

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

3,69

0,10

8,69

8,69

0,12

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

7,04

0,19

7,04

7,04

0,10

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

147,67

4,07

142,67

142,67

1,96

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

237,90

6,56

167,43

167,43

2,30

2.13

Đất sông suối

288,10

7,94

224,91

224,91

3,08

2.14

Đất phát triển hạ tầng

856,42

23,61

1.567,97

1.567,97

21,50

 

Đất giao thông

578,25

 

1.165,63

1.165,63

 

 

Đất thủy lợi

130,81

 

108,98

108,98

 

 

Đất năng lượng

92,58

 

92,58

92,58

 

 

Đất bưu chính viễn thông

2,16

 

2,89

2,89

 

 

Đất cơ sở văn hóa

0,72

 

13,72

13,72

 

 

Đất cơ sở y tế

6,42

 

6,42

6,42

 

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

31,18

 

30,38

30,38

 

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

13,29

 

121,79

121,79

 

 

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

 

 

 

 

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

 

 

23,66

23,66

 

 

Đất chợ

1,01

 

1,92

1,92

 

2.15

Đất phi nông nghiệp khác

1,40

0,04

599,85

599,85

8,23

2.16

Đất ở đô thị

 -

 -

218,27

218,27

2,99

2.17

Đất ở tại nông thôn

593,76

16,37

503,21

503,21

6,90

3

Đất chưa sử dụng

955,55

8,74

499,55

-9,54

490,01

4,48

4

Đất đô thị

 -

 -

1.008,00

3.110,14

4.118,14

37,65

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 -

 -

-

-

-

-

6

Đất khu du lịch

106,58

0,97

600,00

600,00

5,49

7

Đất khu dân cư nông thôn

1.591,65

14,55

1.586,80

1.586,80

14,51

 

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

        Đơn vị tính: ha

Thứ
tự

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ 2011 -2020

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

3.356,55

1.380,99

1.975,56

1.1

Đất trồng lúa

482,86

93,92

388,94

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ)

164,38

42,92

121,46

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

1.361,06

601,70

759,36

1.3

Đất trồng cây lâu năm

850,24

280,28

569,96

1.4

Đất rừng phòng hộ

138,58

62,83

75,75

1.5

Đất rừng đặc dụng

 -

-

-

1.6

 Đất rừng sản xuất

506,70

335,70

171,00

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

16,56

6,56

10,00

1.8

Đất làm muối

0,55

0,55

2

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

 

 

 

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

 

 

 

2.3

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

2.4

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

 

 

 

2.5

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

 

 

 

2.6

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

 

 

 

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

     Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011 -2020

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT CSD ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

465,54

243,93

221,61

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

38,00

38,00

 

1.1

Đất trồng lúa

 -

-

-

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ)

 -

-

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

 -

-

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

 -

-

-

1.4

Đất rừng phòng hộ

 -

-

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

 -

-

-

1.6

 Đất rừng sản xuất

 -

-

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

38,00

38,00

 -

1.8

Đất làm muối

 -

-

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

 -

-

-

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

427,54

205,93

221,61

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

0,11

0,11

2.2

Đất quốc phòng

 -

-

-

2.3

Đất an ninh

0,12

0,12

2.4

Đất khu công nghiệp

319,39

159,81

159,58

2.5

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

9,94

0,21

9,73

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

 -

-

-

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

 -

-

-

2.8

Đất di tích, danh thắng

 -

-

-

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

 -

-

-

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

 -

-

-

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

0,25

 -

0,25

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

0,46

0,41

0,05

2.13

Đất sông suối

 -

-

-

2.14

Đất phát triển hạ tầng

41,03

16,21

24,82

 

Đất giao thông

34,56

11,65

22,91

 

Đất thủy lợi

 -

-

-

 

Đất năng lượng

 -

-

-

 

Đất bưu chính viễn thông

0,37

0,37

 -

 

Đất cơ sở văn hóa

0,92

 -

0,92

 

Đất cơ sở y tế

 -

-

-

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

 -

-

-

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

4,19

4,19

 -

 

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

 -

-

-

 

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

0,99

 -

0,99

 

Đất chợ

 -

-

-

2.15

Đất phi nông nghiệp khác

16,42

 -

16,42

2.16

Đất ở đô thị

25,15

18,17

6,98

2.17

Đất ở tại nông thôn

14,67

10,89

3,78

4

ĐẤT ĐÔ THỊ

445,46

445,46

5

ĐẤT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

 -

-

-

6

ĐẤT KHU DU LỊCH

25,89

25,89

 -

7

ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN

14,67

10,89

3,78

 

Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) Khu kinh tế Dung Quất (09 xã thuộc Khu kinh tế hiện hữu). 


Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND huyện Bình Sơn xem xét giải quyết nội dung đề nghị của Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất tại Văn bản số 1931/HPDQ ngày 02/11/2019,  đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với những nội dung vượt thẩm quyền.

 

Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Giao thông tỉnh khẩn trương hoàn chỉnh thủ tục đầu tư dự án Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh giai đoạn IIa, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh trước ngày 20/11/2019 để trình HĐND tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2019.​

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất việc UBND huyện Sơn Tịnh sử dụng ngân sách huyện để hỗ trợ cho các hộ dân có đất bị ngập úng không gieo sạ được do ảnh hưởng của việc đầu tư xây dựng các dự án tại Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mới.

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, lấy ý kiến của các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan đối với việc thực hiện các nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước dưới đất phục vụ xây dựng giếng khoan bổ sung nhân tạo nước dưới đất trên địa bàn huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, thống nhất theo quy định.​

 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích