English Thứ Năm, 27-06-2019, 16:14 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 100261133
Đang online: 233

Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi

Đăng ngày: 15/08/2017; 663 lần đọc

Ngày 11/8/2017, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 555/QĐ-UBND​ phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

  1. Mục tiêu chung:

Phát triển toàn diện ngành thủy sản trên tất cả các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến và xây dựng kết cấu hạ tầng nghề cá. Từng bước đưa ngành Thủy sản tỉnh Quảng Ngãi phát triển thành một ngành sản xuất hàng hoá mạnh, theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên cơ sở hiệu quả, bền vững, hoà nhập với sự phát triển thủy sản cả nước, khu vực và quốc tế, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo và từng bước làm giàu cho người lao động, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, nguồn lợi thủy sản và bảo vệ chủ quyền, an ninh vùng biển đảo của Tổ quốc.

 

2. Mục tiêu cụ thể:

- Khai thác thủy sản: Tổng sản lượng thủy sản khai thác đến năm 2020 đạt 206.000 tấn; định hướng đến năm 2030 đạt khoảng 230.000 tấn. Tổng số lượng tàu thuyền đến năm 2020 giảm còn 5.300 chiếc với tổng công suất 1.600.000cv; định hướng đến năm 2030 còn 4.500 chiếc với tổng công suất 2.000.000cv.

Đến năm 2020, giảm tỷ lệ nghề lưới kéo tầng đáy xuống dưới 25%; tăng nghề rê khơi lên 30%, nghề rê câu lên 18% và nghề vây đạt 13%.

- Nuôi trồng thủy sản (NTTS): Diện tích NTTS đến năm 2020 đạt 2.350 ha, sản lượng đạt 10.000 tấn. Định hướng đến năm 2030 diện tích NTTS đạt khoảng 2.800 ha, sản lượng đạt 12.500 tấn.

- Chế biến thủy sản: Sản lượng sản phẩm thủy sản chế biến đến năm 2020 đạt 23.000 tấn, đến năm 2030 đạt khoảng 32.000 tấn. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đến năm 2020 đạt 25 triệu USD, đến năm 2030 đạt khoảng 30 triệu USD.

- Cơ sở hạ tầng nghề cá: Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các Khu neo đậu trú bão tàu cá, các cảng cá trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá tại các vùng cửa biển đến năm 2020 đạt tổng công suất 3.300 tàu 400cv, định hướng đến năm 2030 đạt 4.500 chiếc tàu 400cv.

- Giá trị sản xuất thủy sản (theo giá so sánh năm 2010): Đến năm 2020 đạt 6.840 tỷ đồng, tăng bình quân 7,6%/năm. Định hướng đến năm 2030 đạt khoảng 10.080 tỷ đồng, tăng bình quân 4,0%/năm.

- Thu nhập, việc làm: Đến năm 2020, tạo việc làm cho khoảng 50.000 lao động, trong đó số lao động nghề cá qua đào tạo khoảng 70%, thu nhập bình quân đầu người cao gấp 1,5 lần năm 2015.

 

3. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

a) Quy hoạch phát triển khai thác thủy sản:

- Đến năm 2020, tổng số tàu thuyền là 5.300 chiếc (trong đó tàu có công suất lớn trên 90 cv là 3.400 chiếc) với tổng công suất 1.600.000 cv. Định hướng đến năm 2030 toàn tỉnh sẽ còn 4.500 tàu cá với tổng công suất 2.000.000 cv.

- Thành phố Quảng Ngãi: Ưu tiên phát triển nghề lưới vây, lưới rê, pha xúc, câu; giảm dần nghề lưới kéo.

- Huyện Bình Sơn: Ưu tiên phát triển nghề câu mực xà, lưới vây, lưới rê; giảm dần nghề lặn.

- Huyện Mộ Đức: Số lượng tàu thuyền ít, đa phần có công suất nhỏ nên chỉ tham gia khai thác gần bờ với các nghề rê, câu, vây.

- Huyện Đức Phổ: Phát triển mạnh nghề lưới rê, lưới vây; giảm dần nghề lưới kéo.

- Huyện Lý Sơn: Tập trung phát triển nghề lưới vây, câu, rê; giảm dần nghề lặn.

- Đến năm 2020, sản lượng khai thác thủy sản là 206.000 tấn, trong đó cá 160.000 tấn, tôm 7.000 tấn và hải sản khác 39.000 tấn. Định hướng đến năm 2030 tổng sản lượng khai thác trên toàn tỉnh là 230.000 tấn.

b) Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản:

- Đến năm 2020, tổng diện tích NTTS là 2.350 ha, trong đó nuôi mặn lợ 850 ha và nuôi nước ngọt 1.500 ha.

- Định hướng đến năm 2030, tổng diện tích NTTS khoảng 2.800 ha, trong đó nuôi mặn lợ 1.000 ha và nuôi nước ngọt 1.800 ha.

- Sản lượng nuôi trồng đến năm 2020 đạt 9.300 tấn, trong đó tôm nước lợ 6.300 tấn, cá nước ngọt 2.000 tấn và hải sản khác 1.000 tấn; đến năm 2030 đạt khoảng 12.500 tấn.

c) Quy hoạch phát triển chế biến thủy sản:

- Đến năm 2020 tổng sản lượng thủy sản đưa vào chế biến khoảng 57.720 tấn. Tổng công suất của các nhà máy chế biến đạt 30.000 tấn.

- Đến năm 2030 tổng sản lượng thủy sản đưa vào chế biến đạt khoảng 77.950 tấn. Tổng công suất của các nhà máy chế biến đạt khoảng 35.000 tấn.

d) Quy hoạch cơ sở hạ tầng và dịch vụ nghề cá:

* Đến năm 2020:

- Quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá và khu neo đậu tàu thuyền: Cảng cá, khu neo đậu trú bão tàu cá và khu dịch vụ hậu cần nghề cá Cổ Lũy (giai đoạn 1) tại xã Nghĩa Phú; Cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Mỹ Á (giai đoạn 2) tại xã Phổ Quang; Vũng neo đậu tàu thuyền Lý Sơn (giai đoạn 2) tại xã An Hải sửa chữa hệ thống phao luồng, nạo vét tại các cảng cá Sa Huỳnh, Lý Sơn, Sa Kỳ. Ngoài ra, cần tập trung quy hoạch, đầu tư xây dựng vùng cửa biển Sa Kỳ thành trung tâm nghề cá lớn quy mô cấp tỉnh.

- Quy hoạch cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá: Nâng cấp, xây mới 07 cơ sở (TP Quảng Ngãi, Bình Sơn, Đức Phổ), trong đó có 03 cơ sở có khả năng sửa được tàu vỏ thép và đóng mới tàu Composite (thành phố Quảng Ngãi, Đức Phổ).

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản tập trung:

+ Đầu tư xây dựng 8 km đường giao thông nội đồng, 2 km đường dây 22 kv, 2 TBA và 5 km đường dây 0,4 kv phục vụ vùng nuôi thôn Thu Xà, xã Nghĩa Hòa.

+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu nuôi tôm trên cát xã Đức Phong.

+ Đối với vùng NTTS tập trung ở Lý Sơn: Đầu tư 36 rùa neo, 40 cái phao tiêu, đèn báo hiệu và 06 điểm thu gom rác thải.

- Quy hoạch hệ thống sản xuất giống: Đầu tư nâng cấp trại sản xuất giống nước lợ Phổ Quang và trại sản xuất giống nước ngọt Phổ Hòa.

- Quy hoạch hệ thống nhà máy và cơ sở chế biến:

+ Nâng cấp, đổi mới công nghệ các nhà máy chế biến hiện có tại khu công nghiệp Quảng Phú; xây dựng mới 02 nhà máy chế biến thủy sản tại thành phố Quảng Ngãi và 01 nhà máy chế biến thủy sản Mỹ Á tại xã Phổ Quang.

+ Xây dựng mới 02 cơ sở chế biến nước mắm tại huyện Bình Sơn.

* Định hướng đến năm 2030:

- Quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá và khu neo đậu tàu thuyền: Đầu tư xây dựng Cảng cá, khu neo đậu trú bão tàu cá và trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Cần tại xã Bình Thạnh, Bình Đông; Khu neo đậu trú bão tàu cá Sa Huỳnh tại xã Phổ Thạnh; Khu dịch vụ hậu cần nghề cá Lý Sơn tại xã An Hải; bến cá Đức Lợi tại xã Đức Lợi; tiếp tục đầu tư Cảng cá, Khu neo đậu trú bão tàu cá và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá Cổ Lũy (giai đoạn 2) tại xã Nghĩa Phú; tiếp tục đầu tư Cảng cá, khu neo đậu trú bão tàu cá Mỹ Á (giai đoạn 2) tại xã Phổ Quang; nâng cấp cảng cá Sông Trà Bồng tại xã Bình Đông và đầu tư Cảng cá và Khu neo đậu trú bão tàu cá Tịnh Hòa (cấp vùng) giai đoạn 1 tại xã Tịnh Hòa.

- Quy hoạch cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá: Nâng cấp, xây mới 09 cơ sở đóng, sửa tàu thuyền ở huyện Bình Sơn và thành phố Quảng Ngãi.

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản tập trung: Đầu tư xây dựng 4 km đường giao thông nội đồng, 02 km đường dây 22kv, 6 km đường dây 0,4kv và 02 trạm biến áp phục vụ NTTS tập trung vùng nuôi xóm A, thôn An Mô, xã Đức Lợi và vùng nuôi thôn Quy Thiện, xã Phổ Khánh.

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng sản xuất giống thủy sản và hạ tầng khác: Nâng cấp trại sản xuất giống thủy sản nước lợ Đức Phong; xây dựng 01 phòng kiểm nghiệm, kiểm dịch giống thủy sản và 01 phòng kiểm nghiệm chất lượng nông, lâm, thủy sản.

            4.Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư

a) Nhu cầu vốn đầu tư:

Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 11.172.510 triệu đồng. Trong đó:

- Giai đoạn 2016 - 2020: 4.041.273 triệu đồng.

- Giai đoạn 2021 - 2030: 7.131.237 triệu đồng.

b) Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn đầu tư cho quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 là 4.041.273 triệu đồng, trong đó:

- Vốn đầu tư trung hạn: 503.930 triệu đồng, chiếm 12,5%.

- Vốn NS Trung ương + NS tỉnh (bổ sung): 1.381.793 triệu đồng, chiếm 34,3%.

+ Trong đó: vốn hỗ trợ chính sách theo QĐ48: 1.230.485 triệu đồng.

- Vốn ODA (dự kiến): 10.000 triệu đồng, chiếm 0,2%.

- Vốn các dự án đã có quyết định của UBND tỉnh nhưng chưa nằm trong danh mục đầu tư trung hạn: 100.000 triệu đồng, chiếm 2,5%.

- Vốn khác (tín dụng + khác): 2.045.550 triệu đồng, chiếm 50,6%.

c) Phân kỳ vốn đầu tư:

Tổng nguồn vốn đầu tư cho quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 là 4.041.273 triệu đồng, trong đó:

- Năm 2016: 274.884 triệu đồng (đã thực hiện).

- Năm 2017: 804.800 triệu đồng.

- Năm 2018: 947.354 triệu đồng.

- Năm 2019: 1.089.654 triệu đồng.

- Năm 2020: 924.581 triệu đồng.

 


Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, nghiên cứu các nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 6657/BTC-HCSN ngày 11/6/2019 về việc hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí triển khai Đề án "Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025" để triển khai thực hiện hoặc tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Nội vụ chủ trì, triển khai thực hiện Công văn số 2597/TCPCP-BNV ngày 12/6/2019 của Bộ Nội vụ về việc báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/4/2010 của Bộ Chính trị khóa X “Về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Công văn số 3685-CV/TU ngày 17/6/2019; trực tiếp báo cáo Bộ Nội vụ và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy theo đúng thời gian quy định.​

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, triển khai thực hiện Công văn số 2630/BTNMT-ĐĐBĐVN ngày 06/6/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đề xuất số lượng, vị trí đặt các mốc độ cao “thế kỷ” trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc dự án “Hiện đại hóa mạng lưới độ cao quốc gia phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội tại một số thành phố lớn và khu vực ven biển; tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo Bộ.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, nghiên cứu nội dung Công văn số 6490/BTC-TCNH ngày 06/06/2019 của Bộ Tài chính; rà soát, tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh cho ý kiến đối với việc tăng cường ủy thác vốn từ ngân sách địa phương sang Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách hiện hành, trong đó có chính sách cho vay đối với người khuyết tật và các cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động là người khuyết tật.​

 

 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích