English Thứ Tư, 20-02-2019, 21:08 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 87376508
Đang online: 106

Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020

Đăng ngày: 06/06/2017; 1041 lần đọc

Ngày 22/01/2013, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 136/QĐ-UBND​ phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

I.Mục tiêu phát triển:

1) Mục tiêu vận tải:

- Đến năm 2015: Khối lượng vận tải hàng hóa đạt 5,996 Tr.T, vận tải hành khách đạt 3,212 Tr.HK.

- Đến năm 2020: Khối lượng vận tải hàng hóa đạt 10,418 Tr.T, vận tải hành khách đạt 5,183 Tr.HK.

- Đến năm 2030: Khối lượng vận tải hàng hóa đạt 26,255 Tr.T, vận tải hành khách đạt 11,779 Tr.HK.

2) Mục tiêu vận tải hành khách bằng xe buýt công cộng:

- Đến năm 2015: Khối lượng vận tải hành khách đạt 2,698 Tr.HK.

- Đến năm 2020: Khối lượng vận tải hành khách đạt 4,346 Tr.HK.

- Đến năm 2030: Khối lượng vận tải hành khách đạt 11,272 Tr.HK.

3) Mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng:

- Đường bộ:

+ Hoàn chỉnh mạng lưới các trục dọc, trục ngang theo quy hoạch, với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, V và 100% mặt đường bằng BTN, BTXM.

+ Quốc lộ: Quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 100% mặt đường bằng BTN, BTXM.

+ Đường tỉnh: Quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 100% mặt đường bằng BTN, BTXM.

+ Đường huyện: Quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp V, 90% mặt đường rải nhựa, BTXM; đến năm 2030: 100% mặt đường rải nhựa, BTXM.

+ Đường xã, thôn, khối phố: Quy mô đạt tiêu chuẩn cấp V, VI và giao thông nông thôn loại A, B (theo tiêu chuẩn 22 TCN 210-92), 70% mặt đường rải nhựa, BTXM, 30% mặt đường rải cấp phối; đến năm 2030: 100% mặt đường rải nhựa, BTXM.

- Đường sắt: Phát triển giao thông vận tải đường sắt đồng bộ về kết cấu hạ tầng, phương tiện, dịch vụ vận tải; hình thành mạng lưới đường sắt hoàn chỉnh liên kết với Khu Kinh tế Dung Quất theo đúng quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đường thủy nội địa: Đưa các tuyến đang khai thác vào quản lý, phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức quản lý hành lang bảo vệ luồng theo phân cấp; thực hiện nạo vét cục bộ các luồng tuyến, xây dựng kè bảo vệ những đoạn sông xói lở cùng với các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Cảng biển: Xây dựng Cảng Dung Quất là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực, loại I trong hệ thống cảng biển Việt Nam, gồm: Dung Quất I (hiện có) và Dung Quất II (theo quy hoạch xây dựng cảng Dung Quất); Nâng cấp, cải tạo cảng Sa Kỳ thành cảng vệ tinh cho cảng Dung Quất và một số cảng cá khác đảm bảo quy mô phù hợp.

- Hàng không: Thực hiện xây dựng theo các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

II. Quy hoạch phát triển:

1. Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải và phương tiện giao thông cơ giới:

a) Quy hoạch mạng lưới vận tải đường bộ:

- Tuyến vận tải quốc tế liên vận: Tổ chức mở các tuyến từ thành phố Quảng Ngãi đi đến các tỉnh thuộc nước Lào (Quảng Ngãi - Kon Tum - Lào; Quảng Ngãi - Quảng Trị - Lào).

- Tuyến vận tải hành khách đường bộ liên tỉnh: Tổ chức lại vận tải hợp lý trên một số tuyến đang khai thác từ thành phố Quảng Ngãi đến các tỉnh phía Nam và đồng bằng sông Cửu Long. Tổ chức mở thêm các tuyến từ thành phố Quảng Ngãi đi các tỉnh Tây Bắc như: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.

- Mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:

+ Tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nội tỉnh: Tổ chức lại vận tải hợp lý (nâng tần suất khai thác) 07 tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt hiện đang khai thác và đến năm 2015 tổ chức mở thêm 03 tuyến từ thành phố Quảng Ngãi đi Cổ Luỹ, Thạch Nham và thị trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng. Đến năm 2020 kéo dài tuyến xe buýt từ thị trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng lên trung tâm huyện Tây Trà và kéo dài tuyến từ thị trấn Di Lăng lến trung tâm huyện Sơn Tây. Đến năm 2030, khi các trục dọc, ngang mạng lưới giao thông đường bộ được hình thành hoàn chỉnh thì sẽ nghiên cứu mở các tuyến các trung tâm huyện lỵ, các cụm, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch đảm bảo kết nối giữa các vùng.

+ Mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong TP Quảng Ngãi: Trong giai đoạn 2016 - 2020 khi nhu cầu đi lại của người dân trong TP Quảng Ngãi tăng cao, cũng như cơ sở hạ tầng giao thông cho phép sẽ tiến hành mở các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nội đô TP Quảng Ngãi.

- Vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi: Trước mắt tập trung đầu tư phương tiện khai thác trên địa bàn huyện Đức Phổ và Ba Tơ. Nâng số lượng phương tiện hoạt động trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất.

b) Quy hoạch mạng lưới vận tải đường thủy: Tổ chức lại vận tải hợp lý tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn, Châu Ổ - Sa Cần (hạ lưu sông Trà Bồng), tuyến Sông Kinh Giang; đưa vào khai thác tuyến đảo Lớn - đảo Bé (huyện Lý Sơn) và khi điều kiện cơ sở hạ tầng về đường thuỷ cho phép sẽ đưa vào khai thác các tuyến còn lại là: tuyến sông Trà Khúc, sông Trà Bồng nối dài, sông Vệ, sông Trà Câu, sông Thoa với sông Trường, Vạn Tường - Lý Sơn.

c) Mạng lưới vận tải bằng đường sắt, đường hàng không: Thực hiện theo Quy hoạch của ngành đường sắt và hàng không đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

d) Quy hoạch phương tiện giao thông cơ giới: Trên cơ sở số lượng phương tiện hiện có; số phương tiện hết niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ; dự báo nhu cầu đi lại, giao lưu hàng hóa và sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu phương tiện vận tải gia tăng giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:

 

TT

Phương thức vận tải

Đơn vị

2011

Nhu cầu phương tiện gia tăng

2015

2020

2030

I

Đường bộ

1

Vận tải HH

Chiếc/Tấn phương tiện (TPT)

7.682/47.080

2.757/16.894

5.573/35.926

11.240/68.886

-

Xe tải

 

7.303/46.447

2.621/16.667

5.573/35.443

10.686/67.960

-

Xe cơ giới khác

 

379/633

136/227

289/483

555/926

2

Vận tải HK

Chiếc/ghế

3.444/39.188

2.190/24.921

1.923/21.877

7.858/89.410

-

Xe ô tô khách

 

842/23.576

535/14.993

470/13.161

1.921/53.790

-

Xe ô tô con

 

2602/15612

1.655/9.928

1.453/8.715

5.937/35.620

3

Xe máy chuyên dùng

Chiếc

1.419

861

834

3.238

II

Đường thủy nội địa

1

Tàu hàng

Chiếc/TPT

187/3.244

114/1.970

247/4.287

454/7.879

2

Tàu khách

Chiếc/ghế

9/455

5/279

12/607

22/1.115

 

2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:

a) Đường bộ:

a.1) Các hành lang kinh tế kỹ thuật của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được thiết kế dựa trên 06 trục dọc, 03 trục ngang như sau:

* Sáu trục dọc gồm:

- Trục dọc số 01: Trùng đường ven biển Quảng Ngãi (ký hiệu D1).

+ Điểm đầu: Ranh giới giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Quảng Ngãi thuộc huyện Bình Sơn (giáp khu kinh tế mở Chu Lai).

+ Điểm cuối: Giao với đường ven biển tỉnh Bình Định (tuyến ĐT.639) thuộc huyện Tam Quan, tỉnh Bình Định.

+ Tổng chiều dài: 128,6km.

+ Đến năm 2020: Đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (Bnền = 12m, Bmặt = 11m), riêng đoạn Mỹ Khê - Trà Khúc và Nam sông Trà Khúc đạt Bnền = 36m, Bmặt = 23m.

+ Định hướng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020.

- Trục dọc số 2: Trùng đường QL1 (ký hiệu D2).

+ Điểm đầu: Tại xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn (Km1027).

+ Điểm cuối: Đèo Bình Đê, huyện Đức Phổ (Km1125).

+ Tổng chiều dài: 98km.

+ Đến năm 2020: Đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng (Bnền = 20,5m, Bmặt = 18m), riêng đoạn qua khu công nghiệp VSIP đạt Bnền = 60m, Bmặt = 34m. Các tuyến tránh qua thị trấn Châu Ổ và La Hà đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (Bnền = 12m, Bmặt = 11m).

+ Định hướng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020. Các tuyến tránh QL1 đoạn qua thị trấn Mộ Đức và thị tứ Sa Huỳnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (Bnền = 12m, Bmặt = 11m).

- Trục dọc số 03: Trùng tuyến cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi - Bình Định (ký hiệu D3).

+ Điểm đầu: Tại xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn (Km99+300).

+ Điểm cuối: Ranh giới giữa tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Bình Định.

+ Tổng chiều dài: 96,22km.

+ Đến năm 2020: Xây dựng hoàn thành đường cao tốc đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi dài 88,2km đạt đường cao tốc loại A (Bnền = 26m, Bmặt = 24,5m), riêng đoạn nối với QL1 dài 8,02km đạt cấp III đồng bằng (Bnền = 12m, Bmặt = 11m).

+ Định hướng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020.

- Trục dọc số 04: Trục dọc Trung du (Bình Khương - Bình Mỹ - Trà Bình - Ba Gia - Nghĩa Sơn - Nghĩa Lâm - Nghĩa Thắng - Chợ Chùa - Minh Long - Ba Động - Ba Cung - Ba Trang - Phổ Ninh - thị trấn Đức Phổ), (ký hiệu là D4).

+ Điểm đầu: Tại xã Bình Khương, huyện Bình Sơn.

+ Điểm cuối: Tại thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ.

+ Tổng chiều dài: 92km.

+ Đến năm 2020: Nghiên cứu khảo sát thực địa, đánh giá và lựa chọn hướng tuyến tốt nhất đảm bảo đáp ứng hài hòa giữa các yếu tố về hình học trong thiết kế đường (bình đồ, trắc dọc, trắc ngang) để làm cơ sở hoạch định đầu tư cho từng đoạn tuyến trong giai đoạn sau.

+ Định hướng đến năm 2030: Đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn đường V (Bnền = 6,5m, Bmặt = 5,5m).

- Trục dọc số 05: Trục dọc Miền núi (Trà Thanh - Trà Phong - Trà Trung - Di Lăng - Ba Tiêu) (ký hiệu D5).

+ Điểm đầu: UBND xã Trà Thanh (giao ĐT.622 tại Km50+200);

+ Điểm cuối: Giao với tuyến tránh đèo Viôlăk tại xã Ba Vì, huyện Ba Tơ.

+ Tổng chiều dài: 121,02km.

+ Đến năm 2020: Giữ nguyên quy mô hiện hữu (đường cấp IV, VI miền núi). Riêng đoạn từ Trà Phong đến ngã ba giao với tuyến ĐT.626 hiện hữu dài 9,17km đạt đường cấp IV miền núi (Bnền = 7,5m, Bmặt = 6,5m).

+ Định hướng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020. Riêng đoạn đi trùng QL24B (Di Lăng - Ba Tiêu) và đoạn đi trùng QL24 (Cầu Kông Bà Ê đến Ba Vì) nâng cấp đạt cấp III miền núi, đoạn từ Trà Thanh đến Trà Phong đạt cấp IV miền núi.

- Trục dọc số 06: Trùng đường Trường Sơn Đông (ký hiệu D6).

+ Điểm đầu: Xã Sơn Bua, huyện Sơn Tây.

+ Điểm cuối: Xã Sơn Long, huyện Sơn Tây.

+ Tổng chiều dài: 31km (qua địa phận tỉnh Quảng Ngãi).

+ Đến năm 2020: Giữ nguyên quy mô hiện hữu.

+ Định hướng đến năm 2030: Nâng cấp đạt cấp III miền núi (Bnền = 9m, Bmặt = 8m).

* Ba trục ngang gồm:

- Trục ngang số 01: Dung Quất - Trà Bồng - Trà Thanh - Trà My (ký hiệu N1).

+ Điểm đầu: Cảng Dung Quất.

+ Điểm cuối: Xã Trà Thanh (giáp ranh tỉnh Quảng Nam).

+ Tổng chiều dài: 80,69km.

+ Đến năm 2020: Nâng cấp đoạn Dung Quất - Bình Long đạt cấp II đồng bằng (Bnền = 26m, Bmặt = 15m); Đoạn Bình Long - Trà Bồng đạt cấp III đồng bằng (Bnền = 12m, Bmặt = 11m); Đoạn Trà Bồng - Trà Thanh giữ nguyên quy mô hiện hữu (đường cấp V miền núi).

+ Định hướng đến năm 2030: Nâng cấp đoạn Dung Quất - Bình Long đạt cấp I, quy mô 06 làn xe; Đoạn Bình Long - Trà Bồng đạt cấp I, quy mô 04 làn xe; Đoạn Trà Bồng - Trà Thanh đạt cấp III miền núi.

Đến năm 2020 sẽ trình Bộ Giao thông vận tải xem xét cho nâng cấp thành Quốc lộ 24C.

- Trục ngang số 02: Cảng Sa Kỳ - cầu Trà Khúc II - TT.Sơn Tịnh - TT.Di Lăng - TT.Sơn Tây - Nối vào đường Đông Trường Sơn - ĐT.676 (KonTum) (ký hiệu N2).

+ Điểm đầu: Cảng Sa Kỳ.

+ Điểm cuối: Giao với tuyến ĐT.676, tỉnh Kon Tum.

+ Tổng chiều dài: 90,17km.

+ Đến năm 2020: Sửa chữa, khôi phục mặt đoạn từ Sơn Hà - Sơn Tây đạt cấp VI (Bnền = 6m, Bmặt = 5,5m); kéo dài tuyến từ xã Sơn Dung, huyện Sơn Tây đến giao với đường Trường Sơn Đông đạt cấp IV miền núi (Bnền = 7,5m, Bmặt = 6,5m); Nâng cấp, mở rộng QL24B đoạn (Km0 - Km18) đạt đường cấp III đồng bằng (Bnền = 12m, Bmặt = 11m).

+ Định hướng đến năm 2030: Đầu tư xây dựng mới đoạn tuyến từ Trường Sơn Đông đến giao với tuyến ĐT.676 của tỉnh Kon Tum đạt cấp IV miền núi; Nâng cấp, mở rộng QL24B (đoạn thị trấn Sơn Tịnh - thị trấn Di Lăng) đạt cấp IV đồng bằng.

- Trục ngang số 03: Đường ven biển (xã Phổ An, huyện Đức Phổ) - Thạch Trụ - QL24 đến Kon Tum (ký hiệu N3).

+ Điểm đầu: Xã Phổ An, huyện Đức Phổ.

+ Điểm cuối: Ranh giới với tỉnh Kon Tum tại đèo Violăk thuộc QL24.

+ Tổng chiều dài: 65km.

+ Đến năm 2020: Đoạn Thạch Trụ - Phổ Phong đạt đường phố chính đô thị (Bnền = 27m, Bmặt = 15m); Đoạn tuyến mới tránh đèo Viôlắk; Đoạn (Km8 ÷ Km50+345)/QL24 đạt cấp III miền núi (Bnền = 9m, Bmặt = 8m); Đoạn Thạch Trụ - Phổ An và tuyến tránh phía Nam thị trấn Ba Tơ đạt cấp III đồng bằng (Bnền = 12m, Bmặt = 11m).

+ Định hướng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020.

Đến năm 2020 sẽ trình Bộ Giao thông vận tải chuyển đoạn tuyến xây dựng mới tránh đèo Viôlắk (từ Km50+345 ÷ Km82+200) thành QL24 và đoạn đèo Viôlắk hiện hữu thành một nhánh QL24B, chuyển đoạn tuyến tránh phía Nam thị trấn Ba Tơ thành tuyến chính QL24 và đoạn tuyến qua trung tâm thị trấn Ba Tơ chuyển thành đường đô thị; đến năm 2030 sẽ kéo dài QL24 xuống đến đường ven biển.

a.2) Các tuyến đường tỉnh: Đến năm 2020 thiết kế quy hoạch gồm 13 tuyến như sau:

 

TT

Tên tuyến đường

Chiều dài

Quy mô

1

Tuyến Châu Ổ (huyện Bình Sơn) - Sa Kỳ (huyện Bình Sơn)

23,6km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng (Bnền =  9m, Bmặt = 8m)

2

Tuyến Quốc lộ 1 (Km1037+600 thuộc xã Bình Long, huyện Bình Sơn) - xã Trà Phong (huyện Tây Trà)

67,67km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng (Bnền =  9m, Bmặt = 8m), cấp IV miền núi (Bnền =  7,5m, Bmặt = 6,5m)

3

Tuyến Quốc lộ 1 (Km1040+030 thuộc xã Bình Long, huyện Bình Sơn) - xã Trà Thanh (huyện Tây Trà), trùng với trục ngang số 01

57km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (Bnền =  12m, Bmặt = 11m) và cấp V miền núi (Bnền =  6,5m, Bmặt = 5,5m)

4

Tuyến Quốc lộ 1 (Km1049+450 thuộc xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh) - Trà Bồng

23km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng (Bnền =  9m, Bmặt = 8m)

5

Tuyến Trà Thanh (huyện Tây Trà) - Sơn Dung (huyện Sơn Tây), trùng với trục dọc số 5

97,84km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi (Bnền =  7,5m, Bmặt = 6,5m), cấp V miền núi (Bnền =  6,5m, Bmặt = 5,5m)

6

Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Cổ Luỹ

12,8km

Theo quy mô quy hoạch đường đô thị của thành phố Quảng Ngãi

7

Tuyến thành phố Quảng Ngãi  - Thạch Nham

22km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng (Bnền =  9m, Bmặt = 8m)

8

Tuyến thành phố Quảng Ngãi (điểm cuối đường Nguyễn Công Phương) - xã Ba Động, huyện Ba Tơ (Km23+800/QL24)

54km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (Bnền =  12m, Bmặt = 11m), cấp III miền núi (Bnền =  9m, Bmặt = 8m) và cấp IV miền núi (Bnền =  7,5m, Bmặt = 6,5m)

9

Tuyến Đức Nhuận (huyện Mộ Đức) - Mỹ Á (huyện Đức Phổ)

39,66km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng (Bnền =  7,5m, Bmặt = 6,5m)

10

Tuyến Quốc lộ 1 (Km1066+100 thuộc xã Nghĩa Phương, huyện Tư Nghĩa) - Sơn Kỳ (huyện Sơn Hà)

63,6km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (Bnền =  12m, Bmặt = 11m), cấp III miền núi (Bnền =  9m, Bmặt = 8m) và cấp IV miền núi (Bnền =  7,5m, Bmặt = 6,5m)

11

Tuyến biển Hàm An (xã Đức Chánh, huyện Mộ Đức) - đèo Đá Chát (Km15/QL24)

35,1km

Đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng (Bnền =  9m, Bmặt = 8m)

12

Tuyến Đạm Thủy (huyện Mộ Đức) - Hành Tín Đông (huyện Nghĩa Hành)

18km

đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng (Bnền =  9m, Bmặt = 8m)

13

Tuyến đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, trùng trục dọc số 01

128,6km

đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (Bnền =  12m, Bmặt = 11m), riêng đoạn Mỹ Khê - Trà Khúc và đường bờ Nam sông Trà Khúc đạt tiêu chuẩn đường phố chính đô thị (nền đường rộng 36m)

a.3) Quy hoạch các tuyến đường huyện: Theo quy hoạch hệ thống giao thông đường huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sau năm 2020 các tuyến đường sau nâng cấp thành đường tỉnh:

- Tuyến đường từ trung tâm huyện lỵ Ba Tơ - Ba Trang - Phổ Ninh - Quốc lộ 1 đi qua 2 huyện Ba Tơ và Đức Phổ thành đường tỉnh với tổng chiều dài 37km, đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi (Bnền =  6,5m, Bmặt = 5,5m).

- Tuyến từ Tịnh Đông (giao với QL24B tại Km40+100) - Trung tâm cụm xã Trà Tân - Khu du lịch Cà Đam, chiều dài khoảng 30km, đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi (Bnền =  6,5m, Bmặt = 5,5m).

- Tuyến Quốc lộ 1 - Bình Minh - Trà Giang - Trà Thuỷ: Đi qua 02 huyện Bình Sơn và Trà Bồng, chiều dài khoảng 30km, đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng (Bnền =  7,5m, Bmặt = 6,5m).

a.4) Quy hoạch các tuyến đường xã, đường thôn, khối phố: Theo quy hoạch giao thông cấp xã phù hợp với quy hoạch nông thôn mới.

a.5) Quy hoạch đường đô thị: Theo quy hoạch xây dựng của các đô thị trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

a.6) Quy hoạch đường trong cụm công nghiệp, Khu công nghiệp và KKT Dung Quất: Theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Bến, bãi đỗ xe:

- Trên địa bàn các huyện cần quy hoạch xây dựng bến xe hoặc bãi đỗ xe hợp lý, phù hợp với tiêu chuẩn đô thị và gắn kết với điểm đầu, điểm cuối các tuyến xe buýt nội tỉnh.

- Bến xe: Đến năm 2020 quy hoạch xây dựng 04 bến xe gồm: Thành phố Quảng Ngãi 02 bến xe tiêu chuẩn loại 1 (Bến xe trung tâm và bến xe Chín Nghĩa); thị trấn Đức Phổ 01 bến xe và Khu Kinh tế Dung Quất 01 bến xe đạt tiêu chuẩn loại 3.

c) Đường sắt: Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia và quy hoạch đường sắt nhẹ, đường sắt chuyên dùng của Khu Kinh tế Dung Quất, thành phố Quảng Ngãi mở rộng. Trong đó kiến nghị: Khi có nhu cầu và đủ nguồn lực thì thực hiện mở rộng ga Quảng Ngãi thành ga có 5 đường đón tiễn khách, ga Đức Phổ thành ga có 4 đường đón tiễn.

d) Đường thủy nội địa: Mạng lưới đường thủy nội địa được quy hoạch để quản lý và khai thác trên các tuyến, gồm: Sa Kỳ - Lý Sơn; sông Trà Bồng đoạn Châu Ổ - Sa Cần (hạ lưu sông Trà Bồng); sông Kinh Giang; Đảo Lớn (An Vĩnh) - Đảo Bé (An Bình); sông Trà Khúc; sông Trà Bồng nối dài; sông Vệ; sông Trà Câu; sông Thoa và sông Trường; Vạn Tường - Lý Sơn.

e) Cảng hàng không sân bay:

- Sân bay chính vùng: Sân bay Chu Lai sẽ là sân bay chính vùng. Ngoài việc khai thác các đường bay dân dụng và quân sự, sẽ được phát triển thành trung tâm chuyển phát nhanh và trung chuyển hàng hóa của khu vực.

 

- Sân bay chuyên dụng: Gồm 03 sân bay, dự kiến bố trí hai sân bay trực thăng trong Khu kinh tế Dung Quất và một sân bay trực thăng trong TP Quảng Ngãi.

f) Quy hoạch cảng biển:

- Cảng biển Dung Quất: Theo quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Dung Quất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Cảng Sa Kỳ: Là bến vệ tinh, tiếp nhận đồng thời 01 tàu 1.000DWT và 01 tàu khách 200 ghế.

- Cảng Bến Đình: Xây dựng mới tại Rộc Lớn, xã An Vĩnh, huyện Lý Sơn cho phép neo đậu đồng thời 01 tàu có trọng tải 1.000DWT, 01 tàu có trọng tải 600 DWT và 01 tàu khách 300 ghế.

4. Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở đào tạo và sát hạch lái xe:

a) Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới:

- Tiếp tục đầu tư, hiện đại hoá 02 Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới hiện có để đáp ứng nhu cầu đăng kiểm phương tiện và khai thác tối đa công suất thiết kế.

- Sau năm 2020, nếu phương tiện xe cơ giới đường bộ tăng thì xem xét bổ sung 01 trung tâm đăng kiểm xe cơ giới để đáp ứng nhu cầu kiểm định phương tiện cho tổ chức và công dân.

b) Cơ sở đào tạo lái xe:

- Tiếp tục củng cố, đầu tư trang thiết bị dạy và học lái xe cơ giới đường bộ; nâng lưu lượng đào tạo, bổ sung các hạng đào tạo lái xe tại 04 cơ sở đào tạo hiện có;

- Sau năm 2020, sẽ bổ sung một cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ tại khu vực phía Nam của tỉnh.

c) Trung tâm sát hạch lái xe: Nâng cấp từ loại 2 lên loại 1.

5. Công nghiệp cơ khí giao thông vận tải:

Quy hoạch 03 Trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa và lắp ráp phương tiện xe cơ giới tại: Phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi (đô thị Dốc Sỏi, huyện Bình Sơn), thành phố Quảng Ngãi và phía Nam tỉnh Quảng Ngãi (huyện Mộ Đức).

III. Quỹ đất dành cho giao thông vận tải:

Quỹ đất dành cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đến năm 2020 khoảng 13.291 ha và đến năm 2030 là khoảng 14.368 ha.

IV. Nhu cầu, cơ cấu nguồn vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:

1. Nhu cầu, cơ cấu nguồn vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:

a) Theo nguồn vốn đầu tư:

Để thực hiện được mục tiêu quy hoạch đề ra trong giai đoạn 2012 - 2020 thì tổng mức đầu tư phát triển Giao thông vận tải là 53.290 tỷ đồng, vốn ngân sách Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh chiếm 34,62%, vốn ngân sách địa phương chiếm 43,11% và vốn do tổ chức, cá nhân đầu tư chiếm 22,27%, cụ thể:

TT

Nguồn vốn

Giai đoạn (tỷ đồng)

Tỷ lệ

(%)

2012 - 2015

2016 - 2020

Tổng cộng

 

Tổng cộng

21.336

31.954

53.290

100,00%

1

Vốn ngân sách Trung ương đầu tư  trên địa bàn tỉnh

9.790

8.658

18.448

34,62%

2

Vốn ngân sách địa phương

7.158

15.814

22.973

43,11%

 

Trong đó

 

 

 

 

 

- Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW + TPCP

4.491

        9.416

       13.908

 

 

- Vốn cân đối ngân sách tỉnh

1.387

        3.457

         4.844

 

 

- Vốn ngân sách huyện, xã

1.040

        2.941

         3.981

 

 

- Vốn ODA

240

               -  

            240

 

3

Nguồn vốn do tổ chức, cá nhân đầu tư

4.388

        7.482

       11.870

22,27%

 

b) Theo lĩnh vực đầu tư:

Trong giai đoạn 2012 - 2020, tổng mức đầu tư cho phát triển Giao thông vận tải 53.290 tỷ đồng, trong đó: Đường bộ chiếm 76,54%, phương tiện giao thông cơ giới chiếm 21,67%, bến bãi đổ xe ô tô chiếm 0,53%, bến cảng biển chiếm 0,96%, đường thuỷ nội địa 0,19% và cơ khí giao thông chiếm 0,11%, cụ thể:

 

TT

Phân ngành

Giai đoạn
2012 - 2015

Giai đoạn
2016 - 2020

Tổng cộng

Kinh phí

(tỷ đồng)

Tỷ trọng
(%)

Kinh phí

(tỷ đồng)

Tỷ trọng
(%)

Kinh phí

(tỷ đồng)

Tỷ trọng
(%)

 

Vốn đầu tư phát triển GTVT

   21.336

 100,00

    31.954

 100,00

53.290

100,00

1

Đường bộ

   16.666

   78,11

    24.122

   75,49

40.788

76,54

2

Phương tiện giao thông cơ giới

     4.268

   20,00

     7.282

   22,79

11.550

21,67

3

Bến, bãi đổ xe ô tô

          80

     0,38

    200,00

     0,63

     280

0,53

4

Bến, cảng biển

        312

     1,46

    200,00

     0,63

     512

0,96

5

Đường thủy nội địa

 

          -  

    100,00

     0,31

     100

0,19

6

Cơ khí giao thông

10

     0,05

      50,00

     0,15

       60

0,11

 

 

 ​


Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng liên quan căn cứ nội dung yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 921/BKHĐT-TH ngày 13/02/2019 về việc tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 và hai tháng đầu năm 2019, tham mưu và trình UBND tỉnh chậm nhất là ngày 25/02/2019 để kịp thời xem xét, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ trì, phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh và các sở, ban ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại Công văn Công văn số 1085/VPCP-KGVX ngày 01/02/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo kết quả 5 năm triển khai Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ hoặc tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện.​

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung yêu cầu của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tại Công văn số 02/CV-UBQGNCT ngày 18/01/2019 về việc triển khai Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam năm 2019.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, có ý kiến tham gia đối với việc xây dựng Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp sinh học nông nghiệp - thủy sản đến năm 2030, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 28/02/2019.​

 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích