English Thứ Ba, 23-04-2019, 13:36 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 92611327
Đang online: 174

Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu

Đăng ngày: 09/06/2017; 542 lần đọc

Ngày 12/5/2017, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 341/QĐ-UBND​ phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu cụ thể

            Bảo vệ diện tích rừng ven biển hiện có và diện tích rừng phát triển mới bình quân mỗi năm 2.728 ha. Phát triển rừng Khoanh nuôi tái sinh rừng 6,63ha, trồng mới 628,56ha, trồng 2.013 ngàn cây phân tán đến năm 2020 nâng độ che phủ rừng các xã ven biển từ 27,7% lên 28,2%. Đến cuối năm 2030 độ che phủ của rừng các xã ven biển đạt 33,4%.

            2. Nhiệm vụ chủ yếu

            a. Bảo vệ diện tích rừng ven biển: 40.921 lượt ha, bình quân 2.728 ha /năm

            b. Phát triển rừng:  

            * Khoanh nuôi tái sinh rừng: 6,63ha.

            * Trồng rừng.

            - Trồng mới 628,56ha.

            + Trồng rừng trên đất cát ven biển: 156,2 ha

            + Trồng rừng ngập mặn, ngập ngọt chắn sóng: 281,39 ha.

            + Trồng rừng trên núi đất, núi đá ven biển: 190,97ha.

            - Trồng bổ sung mật độ rừng: 183,49 ha.

            - Trồng cây phân tán các xã ven biển: 2.013 ngàn cây.

            3. Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển giai đoạn 2016 - 2020

ĐVT: Ha

TT

 

Phân theo chức năng 

 

Tổng DT theo

hiện trạng 2016

Tổng DT quy

 hoạch giai đoạn

(2016-2020)

Chênh lệch (QH-HT)

 

Tổng diện tích phòng hộ

2.868,61

3.011,02

142,41

-

Đất có rừng

2.110,06

2.241,30

131,24

-

Đất không có rừng

758,56

769,73

11,17

           

            Diện tích quy hoạch cho rừng phòng hộ các xã ven biển theo 3 loại rừng giai đoạn 2016-2020 tăng lên 142,41 ha theo Quyết định 2480/QĐ-UB là 3.011,02 ha.

            4. Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển theo đơn vị hành chính

   ĐVT: Ha

TT

Huyện

Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ 2016

Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ 2016 -2020

Tăng giảm ( +;-) ha

 

Tổng  cộng

2.868,61

3.011,02

142,41

1

TP. Quảng Ngãi

74,90

82,07

7,17

2

Bình Sơn

581,56

592,14

10,58

3

Tư Nghĩa

22,68

22,68

 

4

Mộ Đức

 526,06

536,65

10,59

5

Đức Phổ

1.530,48

1.644,57

114,09

6

Lý Sơn

132,92

132,92

 

           

            Diện tích quy hoạch cho rừng phòng hộ ven biển theo đơn vị hành chính được quy hoạch cho 6 đơn vị cấp huyện, trong đó  đơn vị có diện tích đất phòng hộ ven biển lớn nhất là  Đức Phổ, ít nhất là huyện Tư Nghĩa.

             5. Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển giai đoạn 2021 - 2030

ĐVT: Ha

TT

 

Phân theo chức năng

 

Tổng DT theo hiện trạng đến năm 2020

Tổng DT quy hoạch giai đoạn (2021-2030)

Chênh lệch 

(QH-HT)

 

Tổng diện tích phòng hộ

3.011,02

3.011,02

0,00

-

Đất có rừng

2.241,30

2.823,97

582,67

-

Đất không có rừng

769,73

187,05

-582,67

            Để đảm bảo tốt vai trò phòng hộ ven biển, tổng diện tích quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng các xã ven biển giai đoạn 2021-2030 và diện tích có rừng phòng hộ ven biển từ 2.241,30 ha năm 2020 lên 2.823,97 ha vào năm 2030 (tăng 582,67 ha).

6. Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

a) Diện tích quản lý bảo vệ rừng ven biển

ĐVT: Ha/năm

TT

Đơn vị

Giai đoạn 2016 - 2020

Giai đoạn 2021-2030

Tổng

P.Hộ

S.Xuất

Tổng

P.Hộ

S.Xuất

 

TỔNG

2.425,81

2.184,35

241,45

2.878,63

2.549,30

329,33

1

TP. Q.Ngãi

42,70

24,39

18,31

147,13

63,05

84,08

2

Bình Sơn

419,24

402,69

16,56

515,35

498,79

16,56

3

Mộ Đức

551,01

458,38

92,64

635,53

526,35

109,19

4

Đức Phổ

1.345,66

1.251,84

93,82

1.409,18

1.309,81

99,37

5

Lý Sơn

67,19

47,06

20,13

148,80

128,67

20,13

6

Tư Nghĩa

 

 

 

22,64

22,64

 

           

            b) Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên: Khoanh nuôi 6,63 ha

            c) Diện tích trồng và chăm sóc rừng ven biển

ĐVT:  ha

TT

Đơn vị

Tổng

Giai đoạn

2016-2020

Giai đoạn

2021-2025

 

TỔNG

629,95

449,90

178,66

1

TP. Q.Ngãi

62,76

8,47

52,90

2

Bình Sơn

60,44

41,18

19,26

3

Mộ Đức

82,88

59,28

23,60

4

Đức Phổ

345,03

262,13

82,90

5

Lý Sơn

56,20

56,20

 

6

Tư Nghĩa

22,64

22,64

 

           

            d)Diện tích trồng bổ sung mật độ rừng ven biển

ĐVT:  ha

TT

Đơn vị

Giai đoạn  2021-2025

Tổng

Phòng hộ

Sản xuất

 

TỔNG

183,49

183,49

0,00

1

Bình Sơn

51,20

         51,20

-

2

Mộ Đức

132,29

       132,29

-

           

            e) Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo giai đoạn

 

Hạng mục

ĐVT

Tổng

Giai đoạn 2016 - 2030

2016- 2020

2021- 2030

 - Xây dựng vườn ươm

 vườn

1

1

0

 - Nâng cấp vườn ươm

 vườn

2

0

2

 - Xây dựng đường lâm nghiệp

 km

5,6

4,5

1,1

 - Sửa chữa đường lâm nghiệp

 km

10,0

2,0

8,0

 - Xây dựng đường ranh cản lửa

 km

14,5

8,3

6,2

 - Xây dựng chòi canh

chòi

8

8

0

 - Bảng qui ước bảo vệ rừng

bảng

54

27

27

 - Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

54

27

27

- Máy thổi gió

cái

54

27

27

- Bộ loa tuyên truyền

cái

5

5

0

- Bơm cao áp PCCCR

cái

54

27

27

           

            7. Khái toán vốn

            a) Khái toán vốn đầu tư theo giai đoạn

ĐVT: triệu đồng

Hạng mục đầu tư

Tổng

Phân theo giai đoạn

2016-2020

2021-2030

TỔNG

233.054

124.392

108.662

 1. Quản lý bảo vệ rừng

61.382

18.203

43.180

2. Phát triển rừng

149.533

93.966

55.567

3. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp

22.139

12.224

9.915

           

            b) Khái toán vốn đầu tư theo nguồn vốn

   ĐVT: triệu đồng

 

Tổng cộng

Tổng (Tr.đồng)

Phân theo nguồn vốn

Ngân sách NN

Vay tín dụng

Tự đầu tư

Tổng cộng

233.054

173.650

2.928

56.476

1. Quản lý bảo vệ rừng

61.382

11.733

0

49.649

2. Phát triển rừng

149.533

139.852

2.928

6.752

3. Xây dựng cơ sở hạ tầng LN

22.139

22.064

 

75

Cơ cấu tỉ lệ % vốn

100

74,51

1,26

24,23

 

 

 


Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh vừa có văn bản giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Thông tư số 05/2019/TT-BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham gia góp ý dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, gửi góp ý về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đúng thời gian quy định.

 

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố, Trường Đại học Phạm Văn Đồng tổ chức thực hiện Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ngày 28/3/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố, Trường Đại học Phạm Văn Đồng tổ chức thực hiện Thông tư số 04/2019/TT-BGDĐT ngày 28/3/2019 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng giáo sư cơ sở.

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện Công văn số 1045/BTTTT-THH ngày 08/4/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về góp ý dự thảo Đề án Chuyển đổi số quốc gia; trực tiếp gửi góp ý về Bộ đúng thời gian quy định.


 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp năm 2018 đã được Bộ Tài chính công bố tại Quyết định số 611/QĐ-BTC ngày 05/4/2019 để triển khai thực hiện giám sát theo quy định.

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện nội dung Công văn số 1741/BYT-KCB ngày 02/4/2019 của Bộ Y tế về việc tăng cường chỉ đạo công tác khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe.


 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, xây dựng dự thảo báo cáo theo nội dung Công văn số 1814/UBVHGDTTN14 ngày 15/3/2019 của Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng về việc báo cáo việc thực hiện chính sách pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; ham mưu UBND tỉnh trước ngày 27/5/2019.

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, khẩn trương rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình 30a trên địa bàn các huyện nghèo đến cuối năm 2018, phương hướng thực hiện giai đoạn 2019-2020, theo các nội dung yêu cầu, hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1294/LĐTBXH-VPQGGN ngày 04/4/2019; trình UBND tỉnh trước ngày 06/5/2019 để xem xét, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Công Thương chủ trì, nghiên cứu, rà soát các đồ án quy hoạch, chủ trương của cấp có thẩm quyền liên quan đến việc đề xuất đầu tư xây dựng Nhà máy điện mặt trời tại xã Phổ Vinh, huyện Đức Phổ;  kiểm tra thực tế hiện trường, đánh giá sơ bộ tác động của dự án; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét.

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích