English Thứ Tư, 20-02-2019, 21:04 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 87376315
Đang online: 102

Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu

Đăng ngày: 09/06/2017; 494 lần đọc

Ngày 12/5/2017, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 341/QĐ-UBND​ phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu cụ thể

            Bảo vệ diện tích rừng ven biển hiện có và diện tích rừng phát triển mới bình quân mỗi năm 2.728 ha. Phát triển rừng Khoanh nuôi tái sinh rừng 6,63ha, trồng mới 628,56ha, trồng 2.013 ngàn cây phân tán đến năm 2020 nâng độ che phủ rừng các xã ven biển từ 27,7% lên 28,2%. Đến cuối năm 2030 độ che phủ của rừng các xã ven biển đạt 33,4%.

            2. Nhiệm vụ chủ yếu

            a. Bảo vệ diện tích rừng ven biển: 40.921 lượt ha, bình quân 2.728 ha /năm

            b. Phát triển rừng:  

            * Khoanh nuôi tái sinh rừng: 6,63ha.

            * Trồng rừng.

            - Trồng mới 628,56ha.

            + Trồng rừng trên đất cát ven biển: 156,2 ha

            + Trồng rừng ngập mặn, ngập ngọt chắn sóng: 281,39 ha.

            + Trồng rừng trên núi đất, núi đá ven biển: 190,97ha.

            - Trồng bổ sung mật độ rừng: 183,49 ha.

            - Trồng cây phân tán các xã ven biển: 2.013 ngàn cây.

            3. Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển giai đoạn 2016 - 2020

ĐVT: Ha

TT

 

Phân theo chức năng 

 

Tổng DT theo

hiện trạng 2016

Tổng DT quy

 hoạch giai đoạn

(2016-2020)

Chênh lệch (QH-HT)

 

Tổng diện tích phòng hộ

2.868,61

3.011,02

142,41

-

Đất có rừng

2.110,06

2.241,30

131,24

-

Đất không có rừng

758,56

769,73

11,17

           

            Diện tích quy hoạch cho rừng phòng hộ các xã ven biển theo 3 loại rừng giai đoạn 2016-2020 tăng lên 142,41 ha theo Quyết định 2480/QĐ-UB là 3.011,02 ha.

            4. Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển theo đơn vị hành chính

   ĐVT: Ha

TT

Huyện

Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ 2016

Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ 2016 -2020

Tăng giảm ( +;-) ha

 

Tổng  cộng

2.868,61

3.011,02

142,41

1

TP. Quảng Ngãi

74,90

82,07

7,17

2

Bình Sơn

581,56

592,14

10,58

3

Tư Nghĩa

22,68

22,68

 

4

Mộ Đức

 526,06

536,65

10,59

5

Đức Phổ

1.530,48

1.644,57

114,09

6

Lý Sơn

132,92

132,92

 

           

            Diện tích quy hoạch cho rừng phòng hộ ven biển theo đơn vị hành chính được quy hoạch cho 6 đơn vị cấp huyện, trong đó  đơn vị có diện tích đất phòng hộ ven biển lớn nhất là  Đức Phổ, ít nhất là huyện Tư Nghĩa.

             5. Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển giai đoạn 2021 - 2030

ĐVT: Ha

TT

 

Phân theo chức năng

 

Tổng DT theo hiện trạng đến năm 2020

Tổng DT quy hoạch giai đoạn (2021-2030)

Chênh lệch 

(QH-HT)

 

Tổng diện tích phòng hộ

3.011,02

3.011,02

0,00

-

Đất có rừng

2.241,30

2.823,97

582,67

-

Đất không có rừng

769,73

187,05

-582,67

            Để đảm bảo tốt vai trò phòng hộ ven biển, tổng diện tích quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng các xã ven biển giai đoạn 2021-2030 và diện tích có rừng phòng hộ ven biển từ 2.241,30 ha năm 2020 lên 2.823,97 ha vào năm 2030 (tăng 582,67 ha).

6. Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

a) Diện tích quản lý bảo vệ rừng ven biển

ĐVT: Ha/năm

TT

Đơn vị

Giai đoạn 2016 - 2020

Giai đoạn 2021-2030

Tổng

P.Hộ

S.Xuất

Tổng

P.Hộ

S.Xuất

 

TỔNG

2.425,81

2.184,35

241,45

2.878,63

2.549,30

329,33

1

TP. Q.Ngãi

42,70

24,39

18,31

147,13

63,05

84,08

2

Bình Sơn

419,24

402,69

16,56

515,35

498,79

16,56

3

Mộ Đức

551,01

458,38

92,64

635,53

526,35

109,19

4

Đức Phổ

1.345,66

1.251,84

93,82

1.409,18

1.309,81

99,37

5

Lý Sơn

67,19

47,06

20,13

148,80

128,67

20,13

6

Tư Nghĩa

 

 

 

22,64

22,64

 

           

            b) Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên: Khoanh nuôi 6,63 ha

            c) Diện tích trồng và chăm sóc rừng ven biển

ĐVT:  ha

TT

Đơn vị

Tổng

Giai đoạn

2016-2020

Giai đoạn

2021-2025

 

TỔNG

629,95

449,90

178,66

1

TP. Q.Ngãi

62,76

8,47

52,90

2

Bình Sơn

60,44

41,18

19,26

3

Mộ Đức

82,88

59,28

23,60

4

Đức Phổ

345,03

262,13

82,90

5

Lý Sơn

56,20

56,20

 

6

Tư Nghĩa

22,64

22,64

 

           

            d)Diện tích trồng bổ sung mật độ rừng ven biển

ĐVT:  ha

TT

Đơn vị

Giai đoạn  2021-2025

Tổng

Phòng hộ

Sản xuất

 

TỔNG

183,49

183,49

0,00

1

Bình Sơn

51,20

         51,20

-

2

Mộ Đức

132,29

       132,29

-

           

            e) Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo giai đoạn

 

Hạng mục

ĐVT

Tổng

Giai đoạn 2016 - 2030

2016- 2020

2021- 2030

 - Xây dựng vườn ươm

 vườn

1

1

0

 - Nâng cấp vườn ươm

 vườn

2

0

2

 - Xây dựng đường lâm nghiệp

 km

5,6

4,5

1,1

 - Sửa chữa đường lâm nghiệp

 km

10,0

2,0

8,0

 - Xây dựng đường ranh cản lửa

 km

14,5

8,3

6,2

 - Xây dựng chòi canh

chòi

8

8

0

 - Bảng qui ước bảo vệ rừng

bảng

54

27

27

 - Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

54

27

27

- Máy thổi gió

cái

54

27

27

- Bộ loa tuyên truyền

cái

5

5

0

- Bơm cao áp PCCCR

cái

54

27

27

           

            7. Khái toán vốn

            a) Khái toán vốn đầu tư theo giai đoạn

ĐVT: triệu đồng

Hạng mục đầu tư

Tổng

Phân theo giai đoạn

2016-2020

2021-2030

TỔNG

233.054

124.392

108.662

 1. Quản lý bảo vệ rừng

61.382

18.203

43.180

2. Phát triển rừng

149.533

93.966

55.567

3. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp

22.139

12.224

9.915

           

            b) Khái toán vốn đầu tư theo nguồn vốn

   ĐVT: triệu đồng

 

Tổng cộng

Tổng (Tr.đồng)

Phân theo nguồn vốn

Ngân sách NN

Vay tín dụng

Tự đầu tư

Tổng cộng

233.054

173.650

2.928

56.476

1. Quản lý bảo vệ rừng

61.382

11.733

0

49.649

2. Phát triển rừng

149.533

139.852

2.928

6.752

3. Xây dựng cơ sở hạ tầng LN

22.139

22.064

 

75

Cơ cấu tỉ lệ % vốn

100

74,51

1,26

24,23

 

 

 


Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng liên quan căn cứ nội dung yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 921/BKHĐT-TH ngày 13/02/2019 về việc tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 và hai tháng đầu năm 2019, tham mưu và trình UBND tỉnh chậm nhất là ngày 25/02/2019 để kịp thời xem xét, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ trì, phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh và các sở, ban ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại Công văn Công văn số 1085/VPCP-KGVX ngày 01/02/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo kết quả 5 năm triển khai Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ hoặc tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện.​

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung yêu cầu của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tại Công văn số 02/CV-UBQGNCT ngày 18/01/2019 về việc triển khai Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam năm 2019.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, có ý kiến tham gia đối với việc xây dựng Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp sinh học nông nghiệp - thủy sản đến năm 2030, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 28/02/2019.​

 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích