English Thứ Năm, 24-01-2019, 00:37 (GMT+7)

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 85773068
Đang online: 98

Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ngãi

Đăng ngày: 08/06/2017; 515 lần đọc

Ngày 02/02/2017, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 116/QĐ-UBND​ phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu cụ thể:

a) Giai đoạn 2017 – 2020:

- Thành lập mới và đưa vào hoạt động 03 khu bảo tồn bao gồm: khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Ba Tơ, khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Trà Bồng, khu bảo tồn sinh cảnh loài Rùa Trung bộ Bình Sơn; thành lập mới 04 hành lang đa dạng sinh học.

- Bảo vệ và phát triển bền vững diện tích các hệ sinh thái rừng tự nhiên, bao gồm hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi cao phân bố ở 06 huyện miền núi.

- Xây dựng huyện Lý Sơn trở thành huyện đảo du lịch, mạnh về kinh tế, vững chắc về quốc phòng, an ninh.

- Quy hoạch công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và các vùng phụ cận giai đoạn 1: Thành lập và quy hoạch chi tiết. 

- Đẩy mạnh trồng rừng và cây phân tán trên diện tích hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi, đưa độ che phủ rừng đạt trên 52% vào năm 2020.

- Tăng cường kế hoạch giao khoán bảo vệ rừng; quy hoạch các khu rừng cộng đồng; giải quyết từng bước sinh kế, ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân địa phương trong vùng quy hoạch các khu bảo tồn.

- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn.

- Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học cho các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn, thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

   b) Giai đoạn 2021 – 2025:

- Quy hoạch công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và các vùng phụ cận giai đoạn 2: Hoàn thiện Quy hoạch chi tiết công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và các vùng phụ cận.

- Thành lập Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi giai đoạn 1: Xây dựng đề án thành lập Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi; đồng thời, xin ý kiến chấp thuận của Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam và Ủy ban Quốc gia Chương trình Con người và Sinh quyển.

 - Nghiên cứu và tiếp tục đề xuất thành lập hành lang đa dạng sinh học từ Tây Trà đến Trà Bồng, từ Trà Bồng đến Minh Long và kết nối các khu bảo tồn trong tỉnh và các khu bảo tồn của các tỉnh giáp ranh.

- Hoàn thành chương trình giảm nghèo bền vững cho người dân vùng đệm các khu bảo tồn thông qua các mô hình, giải pháp quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

- Tiếp tục tăng cường tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học.

- Tiếp tục tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học cho các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn.

- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, loài có nguy cơ xâm hại, xây dựng và thực hiện chiến lược phòng ngừa và giảm thiểu tác động môi trường.

- Xây dựng hệ thống các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và các vườn thực vật, vườn cây thuốc, trung tâm cứu hộ, nhằm bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý hiếm trong tỉnh như: Chà vá chân xám, quế Trà Bồng, hành tỏi Lý Sơn, các giống vật nuôi bản địa (lợn Kiềng Sắt, gà H’Re, bò vàng) có giá trị kinh tế đặc biệt của tỉnh.

c) Giai đoạn 2026 – 2030:

- Tiếp tục hoàn thiện và phát triển Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và các vùng phụ cận giai đoạn 3: Xây dựng Bảo tàng địa chất Lý Sơn. 

- Thành lập Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng và phát triển. Triển khai cơ chế bảo tồn cảnh quan đa dạng sinh học và không gian văn hóa Sa Huỳnh - Quảng Ngãi.

- Tăng cường bảo vệ và phát triển hệ thống hành lang đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ngãi và kết nối các khu bảo tồn trong tỉnh và các khu bảo tồn của các tỉnh giáp ranh.

- Hoàn thiện mô hình đồng quản lý trong các khu bảo tồn.

- Tiếp tục quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, loài có nguy cơ xâm hại.

- Tiếp tục tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học cho các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn.

 

2. Nội dung quy hoạch

a) Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Ba Tơ:

Vị trí: Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Ba Tơ nằm bên trái trên trục quốc lộ 24, theo hướng Quảng Ngãi- Kon Tum, nối liền Tây Nguyên với vùng duyên hải miền Trung, có tọa độ địa lý:  từ 14031’58.68”đến 14042’ 36.26” độ vĩ Bắc và  từ 108032’5.73” đến 108045’38.74” độ kinh Đông.

Ranh giới: Phía Tây giáp huyện KonPlong (tỉnh Kon Tum), phía Bắc giáp xã Ba Tô, xã Ba Tiêu huyện Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi), phía Đông Bắc giáp xã Ba Bích, huyện Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi), phía Nam giáp huyện Kbang (tỉnh Gia Lai) và huyện An Lão (tỉnh Bình Định).

Diện tích được quy hoạch là 35.723ha (trong đó diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 9.253ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.604,71ha, phân khu dịch vụ hành chính là 281,84ha và vùng đệm là 15.583,45ha). Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của 4 xã: Ba Vì, Ba Xa, Ba Nam, Ba Lế, thuộc phạm vi của 25 tiểu khu (tiểu khu 423 của xã Ba Vì; tiểu khu: 436, 441, 442, 446, 448, 449, 454, 455 của xã Ba Xa; tiểu khu: 444, 450, 451, 456, 457, 459, 460, 461, 462, 463 của xã Ba Nam; tiểu khu: 433, 443, 447, 452, 453, 458 của xã Ba Lế).

b) Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Trà Bồng:

Vị trí: Khu dự trữ thiên nhiên khu Tây huyện Trà Bồng thuộc vùng núi Cà Đam và các vùng phụ cận, có tọa độ địa lý:  từ 1509’23.92” đến 15011’ 18.89” độ vĩ Bắc và từ 108027’58.18” đến 108031’38.10” độ kinh Đông.

Ranh giới: Phía Tây giáp huyện Tây Trà; phía Bắc là xã Trà Tân, huyện Trà Bồng; phía Đông và phía Nam giáp xã Trà Bùi, huyện Trà Bồng.

Diện tích khu bảo tồn khoảng 1.199,33ha (trong đó diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 525,13ha, phân khu phục hồi sinh thái 647,65ha, phân khu dịch vụ hành chính 26,55ha, diện tích vùng đệm là 1.427,91ha). Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của 2 xã Trà Bùi và Trà Tân, thuộc phạm vi của 4 tiểu khu ( tiểu khu 94, 95 của xã Trà Bùi; tiểu khu: 83, 84 của xã Trà Tân).

c) Khu bảo tồn biển Lý Sơn:

Khu Bảo tồn biển Lý Sơn bao gồm một phần diện tích trên đảo và vùng biển xung quanh đảo; có tọa độ địa lý được xác định như sau: Phía Bắc (kinh độ: 109004’37”, vĩ độ: 15026’51”), phía Nam (kinh độ: 109005’49”, vĩ độ: 15020’50”), phía Tây (kinh độ: 109003’37”, vĩ độ: 15026’02”), phía Nam (kinh độ: 109009’56”, vĩ độ: 15022’54”). Tổng diện tích khu bảo tồn là 7.925ha, trong đó diện tích mặt nước biển là 7.113ha, bao gồm các phân khu:

- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: có diện tích khoảng 620ha; được bố trí chủ yếu nằm ở phía Nam của đảo Lớn; đây là khu vực đông dân cư, có thành phần hệ sinh thái (san hô, cỏ biển, rong biển,…) tương đối phong phú, đa dạng.

- Phân khu phục hồi sinh thái: có diện tích khoảng 2.024ha, trong đó  diện tích khu vực phục hồi san hô khoảng 1.649 ha, diện tích phục hồi rong và cỏ biển có diện tích khoảng 375ha.

- Phân khu phát triển: có diện tích khoảng 4.469 ha; đây là khu vực còn lại của khu bảo tồn biển, bao gồm âu cảng và phần biển bao quanh phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái.

- Vùng bảo vệ: có diện tích khoảng 2.500 ha mặt nước biển, là vành đai bảo vệ nằm phía ngoài của Khu bảo tồn biển Lý Sơn có độ rộng tối thiểu 500m tính từ ranh giới Khu bảo tồn biển.

d) Khu bảo tồn sinh cảnh loài Rùa Trung bộ:

Khu bảo tồn sinh cảnh loài Rùa Trung bộ có diện tích khoảng 136ha, nằm trên vùng cảnh quan sinh thái rừng trồng với cây bụi hoang dại và vùng đất ướt ven suối thuộc 2 xã Bình Khương và Bình Minh, huyện Bình Sơn; tọa  độ địa lý được xác định khoảng 1501832.1độ vĩ Bắc và 10804218.2 độ kinh Đông.

đ) Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và vùng phụ cận:

Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và vùng phụ cận có vị trí nằm về phía Đông của tỉnh Quảng Ngãi; tổng diện tích dự kiến khoảng 299.842ha. Việc xác định phạm vi, ranh giới, quy mô Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn và vùng phụ cận sẽ được điều chỉnh, bổ sung chi tiết trong quá trình điều tra, nghiên cứu cụ thể sau này.

e) Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi:

Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi chính là sự phát triển mở rộng dựa trên sự quản lý hiệu quả của Khu Bảo tồn Biển Lý Sơn và Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn, với tổng diện tích dự kiến khoảng 537.620,6ha (trong đó diện tích vùng lõi 22.096,1ha, diện tích vùng đệm 33.392,8ha, diện tích vùng chuyển tiếp 483.128,7ha). Khu dự trữ sinh quyển thế giới Sa Huỳnh - Quảng Ngãi có tọa độ địa lý được xác định:

 

 

Điểm

Kinh độ

Vĩ độ

Cực Tây

1080 26’62.19”

150 12’16.22”

Cực Đông

1090 24’10.98”

150 39’40.12”

Cực Nam

1080 61’30.47”

140 53’48.88”

Cực Bắc

1080 83’72.19”

150 48’31.37”

g) Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ngãi: bao gồm 04 hành lang như sau:

 

TT

Tên

Vị trí

Tọa độ

Diện tích

(ha)

1

Hành lang Sơn Tây - Tây Trà

Các huyện: Sơn Tây, Sơn Hà, Tây Trà

Từ 14056’14.30” đến 1505’ 4.31” độ vĩ Bắc

Từ 108018’ 36.37” đến 108022’ 51.48” độ kinh Đông

3.494,62

2

Hành lang Tư Nghĩa - Sơn Hà-Minh Long

Huyện Sơn Hà

Từ 14051’37.97” đến 14054’ 44.97” độ vĩ Bắc

Từ 108025’0.82” đến 108028’ 16.92” độ kinh Đông

1.779,77

3

Hành lang  Ba Tơ - Sơn Hà

Các huyện: Sơn Hà, Ba Tơ

Từ 14051’ 37.97” đến 14054’ 44.97” độ vĩ Bắc

Từ 108025’0.82” đến 108028’ 16.92” độ kinh Đông

3.494,31

4

Hành lang  Minh Long - Ba Tơ

Các huyện: Minh Long, Ba Tơ

Từ 14052’ 55.16” đến 14057’ 7.76” độ vĩ Bắc

Từ 108038’30.32” đến 108041’ 23.78” độ kinh Đông

1.738,80

 

h) Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ:

h1) Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ:

- Vườn thực vật: Kết hợp với 06 vườn cây thuốc bản địa dự kiến xây dựng tại 06 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi.

- Vườn cây thuốc: Xây dựng 06 vườn cây thuốc ở 06 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi.

h2) Quy hoạch hệ thống trung tâm cứu hộ:

Cứu hộ những loài động vật nguy cấp.

Thành lập Trung tâm cứu hộ và bảo vệ các loài linh trưởng tại huyện Ba Tơ nhằm góp phần tích cực để bảo tồn các loài linh trưởng (Chà vá chân xám, khỉ mặt đỏ,...) đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng ở tỉnh Quảng Ngãi.

h3) Trung tâm bảo tồn giống cây trồng bản địa có nhiều tiềm năng:

- Về thực vật có 02 loài là quế Trà Bồng, tỏi Lý Sơn, đây là loài bản địa, gen địa phương cần được bảo tồn  khẩn cấp.

- Về động vật có các loài cá: cá niên (Ba Tơ), cá bống sông Trà (sông Trà Khúc) đang bị suy giảm trong tự nhiên do khai thác mang tính hủy diệt, cần bảo tồn nhằm giữ lại nguồn gen địa phương.

h4) Quy hoạch các vùng được ưu tiên kiểm soát và phòng chống loài ngọai lai xâm hại trên bàn tỉnh:

- Về thực vật ngoại lai xâm hại: có 04 loài, gồm: cây cứt lợn, cỏ lào, ngũ sắc, mai dương.

- Về động vật ngoại lai xâm hại: có 05 loài, gồm: cá trê phi, cá ăn muỗi, cá lau kiếng, cá rô phi đen, ốc bươu vàng.

Ngoài ra còn có các loài sinh vật ngoại lai khác như: cá trôi trắng, cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá rô phi vằn.

 

 


Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 62/QĐ-TTg ngày 11/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kiểm soát chất lượng dịch vụ vận tải và bảo đảm an toàn giao thông cho khách du lịch.

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, nghiên cứu dự thảo Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ các thôn xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2019 - 2020, có ý kiến góp ý cụ thể về nguồn vốn thực hiện, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, hoàn chỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt trước ngày 30/01/2019.​

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Công ty TNHH BOT Thiên Tân - Thành An và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại Công văn số 208/VPCP-CN ngày 08/01/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử tự động không dừng và chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 5915/UBND-CNXD ngày 02/10/2018.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, tham mưu UBND tỉnh báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công năm 2018 và chỉ đạo việc thực hiện các nội dung khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính tại Công văn số 455/BTC-QLCS ngày 09/01/2019, hoàn thành trước ngày 25/01/2019.​

 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích