English Chủ Nhật, 23-02-2020, 14:37 (GMT+7)

Giới thiệu

Niên giám Thống kê

Nghị quyết Tỉnh XIX

Tình hình kinh tế-xã hội

Chiến lược, quy hoạch

Chương trình-đề tài khoa học

Vốn đầu tư phát triển

Công khai ngân sách

Dự án chậm quyết toán

Khen thưởng, xử phạt

Thông báo-Báo cáo

Thông tin tiếp dân

Quy định cần biết

Hệ thống văn bản

Liên kết website


Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 119437380
Đang online: 152
Thủ tục hành chính Xem chi tiết

Chứng thực hợp đồng thuê căn hộ chung cư

Lĩnh vực Chứng thực
Trình tự thực hiện

            ​- Đối với cá nhân:

+ Bước 1: Người có yêu cầu chứng thực hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn ở mục thành phần, số lượng hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

+ Bước 2: Người yêu cầu chứng thực có mặt tại trụ sở UBND xã, trực tiếp ký vào Hợp đồng trước mặt người thực hiện chứng thực, nộp lệ phí chứng thực và nhận kết quả Hợp đồng đã được chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

 - Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Bước 1: Công chức UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định.

+ Bước 2: Công chức Tư pháp hộ tịch UBND cấp xã kiểm tra nội dung các giấy tờ liên quan, trường hợp không chứng thực được trong ngày nhận hồ sơ thì công chức Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch, viết Phiếu hẹn trao cho người yêu cầu chứng thực, trường hợp hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ thì công chức Tư pháp hộ tịch cấp xã ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực Hợp đồng.

Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu chứng thực mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của người có bất động sản theo quy định của pháp luật thì công chức Tư pháp hộ tịch cấp xã trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6).

Sáng: Từ 07h00’ đến 11h30’

Chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’

(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ).​

Cách thức thực hiện

Hồ sơ chứng thực được nộp và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.

Thành phần hồ sơ

            ​- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản (theo mẫu quy định).

+ Hợp đồng thuê căn hộ chung cư (người yêu cầu chứng thực tự soạn thảo, hoặc yêu cầu UBND cấp xã soạn thảo) đảm bảo không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

+ Bản sao Giấy Giấy chứng minh nhân dân, hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện ( nếu là người đại diện ).

+ Bản sao Sổ hộ khẩu.

+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư.

+ Giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân.

(Nộp bản sao giấy tờ nêu trên: Xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực, công chứng).

- Số lượng hồ sơ01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Thời hạn không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp đơn giản; không quá 10 ngày đối với trường hợp phức tạp; không quá 30 ngày đối với trường hợp đặc biệt phức tạp kể từ ngày thụ lý hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện

UBND cấp xã (nơi chưa thực hiện chuyển giao việc chứng thực hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng).

Kết quả thực hiện

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư đã được chứng thực.​

Lệ phí

Căn cứ vào giá trị hợp đồng, giao dịch

Dưới 50 triệu đồng                                        Lệ phí: 40.000 đồng

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng               Lệ phí: 80.000 đồng

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng    Lệ phí: 200.000 đồng

Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng            Lệ phí: 400.000 đồng

Từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng                   Lệ phí: 800.000 đồng

Từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng                 Lệ phí: 1.000.000 đồng

Từ trên 3 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng                 Lệ phí: 1.200.000 đồng

Từ trên 4 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng                 Lệ phí: 1.500.000 đồng

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng               Lệ phí: 1.700.000 đồng

Trên 10 tỷ đồng                                        Lệ phí: 2.000.000 đồng

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

          ​- Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch (Mẫu số 31/PYC​).

- Hợp đồng thuê căn hộ chung cư (Mẫu số 47/HĐT).

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLB/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Yêu cầu hoặc điều kiện

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 75/2000/NĐ-CP thì: Người yêu cầu chứng thực hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý

            ​- Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLB/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

           - Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT/BTC-BTP ngày 13/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định nức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch.​

Mẫu số 47HĐT.pdf Mẫu số 31PYC.pdf

Thông tin cần biết

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và đơn vị liên quan nghiên cứu, thực hiện các ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại Công văn số 608/VPCP-KSTT ngày 22/01/2020 về việc thực hiện giải pháp cải thiện chỉ số Tiếp cận điện năng; trường hợp vượt thẩm quyền, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo cụ thể.

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Công Thương chủ trì, tham gia góp ý Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ; báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo quy định.​ 

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quyết định 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; trực tiếp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh trước ngày 24/02/2020.

Chủ tịch UBND tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì, hướng dẫn Công ty TNHH VSIP Quảng Ngãi trong quá trình nghiên cứu, khảo sát, lập quy hoạch và đề xuất hồ sơ dự án mở rộng Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi; tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.​