English Thứ Ba, 21-02-2017, 19:25 (GMT+7)

Thông báo-Báo cáo

Quy định cần biết

Hệ thống văn bản

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 55298292
Đang online: 69

Công bố thông tin

Tin tức Khu KT Dung Quất Xem chi tiết tin tức

Khu KT Dung Quất

Đăng ngày: 08/09/2011; 30010 lần đọc

¨ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH

Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại KKT Dung Quất có quyền:

- Được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKT Dung Quất của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

- Thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi xây sẵn trong KKT Dung Quất để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; 

- Sử dụng có trả tiền đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất bao gồm: hệ thống đường giao thông, cảng biển, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải và chất thải... và các dịch vụ chung khác trong KKT Dung Quất theo hợp đồng ký kết với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; 

- Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai, khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật khác của pháp luật Việt Nam và theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 

•Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng có các quyền: 

- Được Ban Quản lý KKT Dung Quất cho thuê đất hoặc giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai để đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất;

- Được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKT Dung Quất cho các tổ chức và cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong KKT Dung Quất theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai; 

- Thu tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất do doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng đầu tư theo hợp đồng ký kết với bên thuê; 

- Xây dựng nhà xưởng, kho bãi trong KKT Dung Quất để bán hoặc cho thuê; 

- Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất theo thoả thuận của Ban Quản lý KKT Dung Quất; định giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng, kho bãi và tiền dịch vụ; 

- Được phép cho các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có khả năng về tài chính và kinh nghiệm gọi vốn đầu tư thuê, thuê lại một phần hoặc toàn bộ diện tích đất chưa cho thuê được để cho thuê lại đất, gọi vốn đầu tư theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai;

- Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 

• Ưu đãi đầu tư 

- Các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài được quyền lựa chọn thực hiện các dự án đầu tư tại KKT Dung Quất (trừ những dự án thuộc danh mục lĩnh vực cấm đầu tư, những dự án có ảnh hưởng xấu về an ninh quốc gia, văn hoá xã hội, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định của pháp luật Việt Nam).

- Các dự án đầu tư vào KKT Dung Quất được hưởng các ưu đãi áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khu kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các pháp luật thuế khác. 

- Tất cả các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài trong KKT Dung Quất được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% được áp dụng trong 15 năm, kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh và được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo; được hưởng các ưu đãi về các loại thuế khác áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, các pháp luật thuế khác và các ưu đãi khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 

- Các dự án đầu tư sản xuất trong KKT Dung Quất của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất. 

- Giảm 50% thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, kể cả người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại KKT Dung Quất. 

- Ngoài những ưu đãi được hưởng theo quy định tại Quy chế này, các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài trong KKT Dung Quất thuộc các lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu công nghệ cao được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án. 

- Ngoài những ưu đãi được hưởng theo quy định tại Quy chế này, các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài trong KKT Dung Quất có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế - xã hội của vùng được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 

- Các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại KKT Dung Quất thuộc đối tượng được hưởng các loại hình tín dụng ưu đãi của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. 

- Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức và cá nhân nước ngoài được đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu chức năng để cho thuê, cho thuê lại hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xây dựng hạ tầng trong KKT Dung Quất theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trong KKT Dung Quất. Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài được mua nhà ở và được thuê đất ở trong KKT Dung Quất. 

- Áp dụng chính sách một giá đối với hàng hoá, dịch vụ và tiền thuê đất cho các tổ chức và cá nhân, không phân biệt trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại KKT Dung Quất. 

- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc, hoạt động đầu tư kinh doanh tại KKT Dung Quất và các thành viên gia đình họ được cấp thị thực xuất nhập cảnh có giá trị nhiều lần có thời hạn phù hợp với thời hạn làm việc, hoạt động đầu tư và kinh doanh tại KKT Dung Quất và được cư trú, tạm trú có thời hạn trong KKT Dung Quất. 

• Chính sách thuế đối với KKT Dung Quất 

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 

- Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu bảo thuế; 

- Hàng hoá từ khu bảo thuế xuất khẩu ra nước ngoài; 

- Hàng hoá từ khu bảo thuế chuyển sang hoặc bán cho khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất trong lãnh thổ Việt Nam;

- Hàng hoá không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu có xuất xứ từ nội địa Việt Nam đưa vào khu bảo thuế (trừ hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều này). 

Hàng hoá, dịch vụ được sản xuất, tiêu thụ trong khu bảo thuế và hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu bảo thuế không phải chịu thuế giá trị gia tăng. 

Hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam và các khu chức năng khác trong KKT Dung Quất đưa vào khu bảo thuế được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%. Hàng hoá, dịch vụ từ khu bảo thuế đưa vào nội địa Việt Nam và các khu chức năng khác (trừ khu chế xuất) trong KKT Dung Quất phải chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất theo quy định hiện hành. 

Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong khu bảo thuế hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài vào khu bảo thuế không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp 

a) Dự án đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để hình thành cơ sở sản xuất kinh doanh mới trong KKT Dung Quất được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm kế tiếp. 

b) Dự án đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong KKT Dung Quất thuộc các lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu công nghệ cao được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.

c) Dự án đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong KKT Dung Quất có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế - xã hội của vùng được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 

d) Đối với dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thực hiện theo quy định hiện hành. 

đ) Thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất phải nộp thuế thu nhập theo hướng dẫn tại phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. 

e) Để thực hiện các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư tại KKT Dung Quất phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp trong nước), Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp kê khai nộp thuế. Việc ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ đã đăng ký và nộp thuế theo kê khai. 

f) Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp kê khai nộp thuế về thời gian thực hiện miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại mục này.

2. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 

1.2.1. Người lao động (kể cả người Việt Nam và người nước ngoài) làm việc tại KKT Dung Quất được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp đối với người có thu nhập cao (sau đây gọi tắt là thuế thu nhập cá nhân). 

1.2.2. Việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Khi kê khai, tạm nộp thuế thu nhập cá nhân, cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong tháng của người lao động làm việc tại KKT Dung Quất. 

1.2.3. Riêng trường hợp người lao động Việt Nam, người nước ngoài làm việc tại KKT Dung Quất dưới 1 năm (12 tháng) thì số thuế thu nhập cá nhân được giảm cho thời gian làm việc tại KKT Dung Quất xác định như sau: 

a) Đối với người Việt Nam: 

Hàng tháng, cơ quan chi trả thu nhập tạm khấu trừ 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, cuối năm quyết toán thuế, tính số thuế phải nộp của cả năm và số thuế được giảm của năm theo công thức sau: 

Số thuế thu nhập cá nhân được giảm trong năm

=

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm

x

Thu nhập chịu thuế trong thời gian làm việc tại KKT Dung Quất

Tổng thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế

x

50%

Trong đó, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm được xác định trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế trong thời gian làm việc tại KKT Dung Quất và thu nhập chịu thuế trong thời gian làm việc ở nơi khác ngoài KKT Dung Quất. 

b) Đối với người nước ngoài: 

- Nếu là đối tượng không cư trú thì số thuế phải nộp được xác định như sau: 

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế nhân với (x) 25% nhân với (x) 50%. 

- Nếu là đối tượng cư trú thì hàng tháng cơ quan chi trả thu nhập tạm khấu trừ 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, cuối năm quyết toán thuế, tính ra số thuế phải nộp của cả năm và số thuế được giảm. Số thuế thu nhập cá nhân được giảm trong năm được tính theo công thức nêu tại điểm b.1 mục 1.2 của Thông tư này. 

c) Việc giảm thuế thu nhập cá nhân nêu tại Thông tư này không áp dụng đối với thu nhập không thường xuyên. 

3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 

a) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 

Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu bảo thuế; hàng hoá từ khu bảo thuế xuất khẩu ra nước ngoài. 

Hàng hoá từ khu bảo thuế chuyển sang hoặc bán cho các khu phi thuế quan (là khu phi thuế quan quy định tại khoản 1, Điều 5 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi) năm 2005), doanh nghiệp chế xuất, kho ngoại quan và ngược lại. 

b) Hàng hoá thuộc diện chịu thuế xuất khẩu có xuất xứ từ nội địa Việt Nam đưa vào khu bảo thuế phải nộp thuế xuất khẩu và làm thủ tục xuất khẩu theo quy định hiện hành. 

c) Hàng hoá từ khu bảo thuế nhập vào nội địa Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định sau: 

Hàng hoá có xuất xứ từ nước ngoài nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành. 

Hàng hoá được sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu bảo thuế nếu phần giá trị hàng hoá xuất xứ ASEAN chiếm từ 40% trở lên và được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D, thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi CEPT. 

Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất xứ khu bảo thuế đưa vào nội địa không phải nộp thuế nhập khẩu. 

Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại KKT Dung Quất có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài (không bao gồm hàng hoá nhập từ nội địa Việt Nam có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài), khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá đó. Căn cứ để xác định thuế nhập khẩu phải nộp đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá nhập vào nội địa Việt Nam là: Giá tính thuế; số lượng hàng hoá nhập khẩu vào nội địa Việt Nam; thuế suất thuế nhập khẩu đối với từng loại nguyên liệu, linh kiện; trong đó, giá tính thuế và thuế suất áp dụng theo quy định hiện hành tại thời điểm mở tờ khai nhập khẩu vào nội địa. Doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm đăng ký với cơ quan Hải quan về danh mục hàng hoá nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và định mức nguyên liệu, linh kiện dùng để sản xuất hàng nhập khẩu trước khi nhập vào nội địa. 

Giá trị nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu vào nội địa được tính theo quy định về giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu vào nội địa. 

d) Dự án đầu tư sản xuất trong KKT Dung Quất của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất. 

Thủ tục, hồ sơ miễn thuế, kê khai và quyết toán thuế nhập khẩu đối với trường hợp này được thực hiện theo Thông tư số 40/2000/TT-BTc ngày 15/05/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 176/1999/QĐ-BTC ngày 26/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu. Riêng bản kế hoạch nhập khẩu và định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm để sản xuất sản phẩm phục vụ trực tiếp trong năm do doanh nghiệp xây dựng kèm theo ý kiến xác nhận của Ban Quản lý KKT Dung Quất. 

e) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu bảo thuế nhập nguyên liệu sản xuất, vật tư, hàng hoá từ nước ngoài nhưng không sử dụng hết và các thứ phẩm còn có giá trị thương mại được phép bán vào nội địa Việt Nam sau khi hoàn tất thủ tục hải quan phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành. 

4. Thuế tiêu thụ đặc biệt 

a) Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong khu bảo thuế hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài vào khu bảo thuế và ngược lại không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi đưa vào khu bảo thuế thực hiện nộp thuế theo quy định chung hiện hành). 

b) Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ nội địa Việt Nam xuất khẩu vào khu bảo thuế không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi đưa vào khu bảo thuế thực hiện nộp thuế theo quy định chung hiện hành). 

c) Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ khu bảo thuế chuyển sang hoặc bán cho các khu chế xuất và ngược lại không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 

d) Hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ khu bảo thuế nhập vào nội địa Việt Nam phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu theo quy định hiện hành. 

5. Thuế giá trị gia tăng 

Doanh nghiệp KKT Dung Quất được sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định hiện hành, thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư này. Đối với những trường hợp hàng hoá không phải nộp thuế giá trị gia tăng, trong hoá đơn thuế giá trị gia tăng, dòng thuế giá trị gia tăng được gạch chéo (x). Cụ thể như sau: 

a) Hàng hoá, dịch vụ sản xuất và tiêu thụ trong khu bảo thuế và từ nước ngoài nhập khẩu vào khu bảo thuế và ngược lại không phải chịu thuế giá trị gia tăng. 

b) Hàng hoá, dịch vụ từ khu bảo thuế chuyển sang hoặc bán cho các khu chế xuất và ngược lại không phải chịu thuế giá trị gia tăng. 

c) Hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam xuất vào khu bảo thuế được hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%. 

d) Hàng hoá, dịch vụ từ khu bảo thuế nhập vào nội địa Việt Nam phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu với thuế suất theo quy định hiện hành. 

6. Giá, phí, lệ phí và các loại thuế khác 

a) Giá thuê đất, giá cho thuê đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất do các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng xác định sau khi đã thoả thuận với Ban Quản lý KKT Dung Quất. 

b) Phí, lệ phí và các loại thuế khác thực hiện theo quy định hiện hành tại các Luật thuế, Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

• Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá ra vào khu bảo thuế 

1. Đối với hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu bảo thuế: 

a) Nhập khẩu vào khu bảo thuế qua cổng A:

- Doanh nghiệp khu bảo thuế có trách nhiệm khai báo hải quan, nộp hồ sơ hải quan theo đúng quy định hiện hành đối với từng loại hình nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở quy định tại điểm 5, Mục I của Thông tư này. 

- Cơ quan hải quan cổng A thực hiện giải quyết các thủ tục cần thiết theo quy định hiện hành đối với từng loại hàng hoá. 

b) Nhập khẩu vào khu bảo thuế qua cổng B: Thực hiện theo quy định hiện hành về hàng nhập khẩu chuyển khẩu 

2. Đối với hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào nội địa Việt Nam qua cổng A và hàng hoá từ nội địa xuất khẩu ra nước ngoài qua cổng A: 

Thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Đối với hàng hoá từ nội địa xuất vào khu bảo thuế: 

Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục khi doanh nghiệp có yêu cầu. Thủ tục hải quan thực hiện như sau: 

a) Trường hợp doanh nghiệp nội địa đăng ký làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan Cổng B: Doanh nghiệp nội địa có trách nhiệm khai báo hải quan, nộp hồ sơ hải quan theo đúng quy định đối với từng loại hình xuất khẩu. Trường hợp vận chuyển hàng hoá nội bộ giữa doanh nghiệp với chi nhánh trong và ngoài khu bảo thuế thì được thay thế hợp đồng mua bán bằng chứng từ xuất kho. Cơ quan hải quan cổng B có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thủ tục xuất khẩu cho doanh nghiệp nội địa theo đúng quy định đối với từng loại hình xuất khẩu. 

b) Trường hợp doanh nghiệp nội địa đăng ký tờ khai xuất khẩu tại cửa khẩu Chi cục Hải quan nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định hiện hành đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu. Cơ quan hải quan Cổng B thực hiện nhiệm vụ của hải quan cửa khẩu xuất đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu (trừ việc xác nhận thực xuất). 

4. Đối với hàng hoá từ khu bảo thuế xuất khẩu ra nước ngoài: 

a) Qua cổng B: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu. 

b) Qua cổng A: Doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục tại cơ quan hải quan cổng A. Cơ quan hải quan cổng A thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành đối với hàng xuất khẩu. 

5. Từ khu bảo thuế đưa vào nội địa: 

a) Đối với hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất xứ khu bảo thuế được miễn làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai về số lượng hàng hoá với cơ quan hải quan và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. 

b) Đối với các hàng hoá khác phải thực hiện thủ tục hải quan đầy đủ, cụ thể như sau: 

- Doanh nghiệp khu bảo thuế (bên bán) có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp nội địa (bên mua) đầy đủ chứng từ, hoá đơn và các giấy tờ theo quy định của cơ quan hải quan để doanh nghiệp nội địa khai báo hải quan, nộp hồ sơ hải quan theo đúng quy định đối với từng loại hình nhập khẩu tại cơ quan hải quan cổng B. 

- Hải quan cổng B có trách nhiệm làm thủ tục hải quan cho hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp nội địa theo đúng quy định. Trường hợp phát hiện có hàng nước ngoài được đưa vào khu bảo thuế để tiếp tục nhập khẩu vào nội địa có cùng chủng loại với hàng hoá nằm trong Danh mục hàng hoá xuất xứ khu bảo thuế được miễn thủ tục hải quan do Ban quản lý KKT Dung Quất thông báo, nhưng doanh nghiệp không khai báo hải quan, thì cơ quan hải quan cổng B yêu cầu doanh nghiệp xuất trình chứng từ chứng minh về nguồn gốc xuất xứ của lô hàng; tiến hành xử lý vi phạm và làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, thông báo cho Ban quản lý KKT Dung Quất biết để có biện pháp quản lý hoặc loại trừ khỏi Danh mục hàng hoá xuất xứ khu bảo thuế. 

6. Đối với hàng hoá gia công: 

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá mà doanh nghiệp khu bảo thuế gia công cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp khu bảo thuế thuê doanh nghiệp nội địa gia công và ngược lại được thực hiện theo quy định hiện hành. 

7. Hàng hoá tạm xuất - tái nhập; tạm nhập - tái xuất; chuyển khẩu; quá cảnh và vận chuyển: 

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua khu bảo thuế chỉ được đi qua các cổng có trạm kiểm soát hải quan. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm xuất - tái nhập; tạm nhập - tái xuất; chuyển khẩu; quá cảnh và vận chuyển tại khu bảo thuế thực hiện theo quy định hiện hành. 

• Chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2006-2008 

Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo ngắn hạn cho công nhân của các doanh nghiệp đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất theo qui định sau: 

1. Đối tượng và điều kiện:

- Là người lao động có hộ khẩu tại Quảng Ngãi, thuộc vào diện đối tượng qui định tại Thông tư liên bộ số 06/2005/TT-BTC-BLĐTBXH ngày 19.01.2006 của Bộ Tài Chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Đã được doanh nghiệp tuyển dụng và đã được ký hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên;

- Đã được doanh nghiệp gửi đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong, ngoài tỉnh hoặc do doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo với thời hạn đào tạo từ 03 tháng trở lên. Trường hợp lao động do doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo, doanh nghiệp phải đăng ký và thống nhất kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo và phương thức tổ chức thực hiện, kiểm tra với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội để phối hợp triển khai thực hiện. 

2. Mức kinh phí hỗ trợ:

- Đối với lao động có thời gian đào tạo từ 03 tháng đến dưới 6 tháng, mức hỗ trợ không quá 700.000 đồng/lao động/khoá.

- Đối với lao động có thời gian đào tạo từ 06 tháng trở lên, mức hỗ trợ không quá 1.000.000 đồng/lao động/khoá. 

3. Phương thức thực hiện:

Các doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo lao động ứng trước kinh phí để chi trả và sẽ được UBND tỉnh quyết định hoàn trả lại cho doanh nghiệp trên cơ sở hồ sơ thanh toán được Sở Tài chính thẩm định, thông qua đầu mối cấp kinh phí hỗ trợ là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 

Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở cho công nhân:

1. Mức hỗ trợ:

Các dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, khu chung cư cho công nhân thuê hoặc mua được Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% kinh phí bồi thường thiệt hại về đất, cây cối hoa màu trên đất và 70% kinh phí san nền trên phần diện tích đất được cấp hoặc được thuê để đầu tư xây dựng khu nhà ở tập trung, khu chung cư. 

2. Phương thức thực hiện và nguồn chi trả:

Phần kinh phí hỗ trợ bồi thường thiệt hại về đất, cây cối hoa màu và kinh phí san nền nói trên do các doanh nghiệp ứng trước để thực hiện, ngân sách tỉnh sẽ bố trí trong kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản để hoàn trả cho doanh nghiệp theo nguyên tắc sau:

- Đối với dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, khu chung cư cho công nhân thuê, kinh phí hỗ trợ được UBND tỉnh bố trí từ ngân sách tỉnh để hoàn trả cho doanh nghiệp sau 02 năm kể từ khi khu nhà ở tập trung, khu chung cư đi vào khai thác.

- Đối với dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, khu chung cư cho công nhân mua, kinh phí hỗ trợ được UBND tỉnh bố trí hoàn trả cho doanh nghiệp trên cơ sở tiền sử dụng đất mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách khi bán căn hộ, khu chung cư.

Để có cơ sở quyết định kinh phí hỗ trợ, Chủ dự án lập hồ sơ dự án xây dựng khu nhà ở tập trung, khu chung cư cho công nhân thuê hoặc mua gửiBan quản lý Khu kinh tế Dung Quất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phần vốn hỗ trợ của tỉnh trong dự án thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Chủ dự án xây dựng khu nhà ở tập trung, khu chung cư cho công nhân thuê hoặc mua không được kết cấu phần vốn ngân sách hỗ trợ vào giá cho thuê hoặc giá bán của khu nhà ở tập trung, khu chung cư. 

Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư:

Mỗi dự án đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất, sau khi đi vào hoạt động, có sản phẩm lưu thông trên thị trường, được tỉnh xem xét hỗ trợ một khoản kinh phí xúc tiến đầu tư như sau:

1. Mức hỗ trợ:

- 20 triệu đồng đối với các dự án nhóm B;

- 100 triệu đồng đối với các dự án nhóm A.


Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Thông tin cần biết

  
icon_new_2.gifChủ tịch UBND tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện thu thập thông tin, số liệu phục vụ kiểm toán 03 dự án tại Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước khu vực III tại Công văn số 48/KVIII-TH ngày 14/02/2017.

 

icon_new_2.gifChủ tịch UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, khẩn trương rà soát báo cáo danh mục dự án bố trí vốn Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 của tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Công điện số 226/CĐ-TTg ngày 15/02/2017, trình UBND tỉnh trước ngày 28/02/2017.

 

 

Văn bản điện tử trao đổi

Công khai tài chính

Tình hình Kinh tế-Xã hội

Quy hoạch - Xây dựng

Sở, ban, ngành

Huyện, thành phố

Trường ĐH trên địa bàn tỉnh

Thông tin tiện ích