English Thứ Tư, 11-12-2019, 13:17 (GMT+7)

Giới thiệu

Niên giám Thống kê

Nghị quyết Tỉnh XIX

Tình hình kinh tế-xã hội

Chiến lược, quy hoạch

Chương trình-đề tài khoa học

Vốn đầu tư phát triển

Công khai ngân sách

Dự án chậm quyết toán

Khen thưởng, xử phạt

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 114164340
Đang online: 257

Công bố kết quả thống kê diện tích đất đai của tỉnh Quảng Ngãi năm 2018

Đăng ngày: 15/11/2019; 567 lần đọc

Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành Quyết định số 2908/QĐ-BTNMT ngày 13/11/2019 phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai của cả nước năm 2018 (tính đến ngày 31/12/2018).

Theo đó, Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.597 ha, bao gồm: diện tích nhóm đất nông nghiệp: 27.289.454 ha; diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 3.773.750 ha; diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 2.060.393 ha. Trong đó, diện tích chi tiết từng loại đất của tỉnh Quảng Ngãi cụ thể như sau:

Thứ tự

Loại đất

Ha

I

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3)

515,578

1

Đất nông nghiệp

451,182

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

150,897

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

98,614

1.1.1.1

Đất trồng lúa

44,399

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

54,215

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

52,283

1.2

Đất lâm nghiệp

298,753

1.2.1

Đất rừng sản xuất

168,408

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

130,345

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

0

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

1,129

1.4

Đất làm muối

122

1.5

Đất nông nghiệp khác

282

2

Đất phi nông nghiệp

54,198

2.1

Đất ở

11,709

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

10,150

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1,559

2.2

Đất chuyên dùng

23,413

2.2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

173

2.2.2

Đất quốc phòng

680

2.2.3

Đất an ninh

46

2.2.4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

1,208

2.2.5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

3,275

2.2.6

Đất có mục đích công cộng

18,031

2.3

Đất cơ sở tôn giáo

76

2.4

Đất cơ sở tín ngưỡng

86

2.5

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

4,767

2.6

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

12,178

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

1,967

2.8

Đất phi nông nghiệp khác

3

3

Đất chưa sử dụng

10,198

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

4,612

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

5,423

3.3

Núi đá không có rừng cây

163

II

Đất có mặt nước ven biển (quan sát)

48

1

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản

0

2

Đất mặt nước ven biển có rừng

0

3

Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

48

 

VQH

 

Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, triển khai thực hiện Công văn số 3765/BKHCN-HVKHCN ngày 22/11/2019 của của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc báo cáo năm 2019 về tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020.

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, triển khai thực hiện Công văn số 876/BKHCN-VP ngày 03/12/2019 về việc thực hiện báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2019.​

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các sở, ngành liên quan nghiên cứu xử lý tình trạng lạm dụng Quỹ bảo hiểm y tế theo nội dung đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh tại Công văn số 1770/BHXH-GĐBHYT ngày 29/11/2019. Trường hợp vượt thẩm quyền, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND huyện Đức Phổ và UBND xã Phổ Ninh tổ chức kiểm tra thực tế, xác định mức độ ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật trong Kho lưu chứa nông sản (cũ) của Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Phổ Ninh; tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý.​

 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích