English Thứ Tư, 22-01-2020, 06:51 (GMT+7)

Giới thiệu

Niên giám Thống kê

Nghị quyết Tỉnh XIX

Tình hình kinh tế-xã hội

Chiến lược, quy hoạch

Chương trình-đề tài khoa học

Vốn đầu tư phát triển

Công khai ngân sách

Dự án chậm quyết toán

Khen thưởng, xử phạt

Thông báo của UBND tỉnh

Hệ thống văn bản

Quy định cần biết

Công bố thông tin

Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 117001542
Đang online: 177

Công bố kết quả thống kê diện tích đất đai của tỉnh Quảng Ngãi năm 2018

Đăng ngày: 15/11/2019; 590 lần đọc

Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành Quyết định số 2908/QĐ-BTNMT ngày 13/11/2019 phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai của cả nước năm 2018 (tính đến ngày 31/12/2018).

Theo đó, Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.597 ha, bao gồm: diện tích nhóm đất nông nghiệp: 27.289.454 ha; diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 3.773.750 ha; diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 2.060.393 ha. Trong đó, diện tích chi tiết từng loại đất của tỉnh Quảng Ngãi cụ thể như sau:

Thứ tự

Loại đất

Ha

I

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3)

515,578

1

Đất nông nghiệp

451,182

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

150,897

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

98,614

1.1.1.1

Đất trồng lúa

44,399

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

54,215

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

52,283

1.2

Đất lâm nghiệp

298,753

1.2.1

Đất rừng sản xuất

168,408

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

130,345

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

0

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

1,129

1.4

Đất làm muối

122

1.5

Đất nông nghiệp khác

282

2

Đất phi nông nghiệp

54,198

2.1

Đất ở

11,709

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

10,150

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1,559

2.2

Đất chuyên dùng

23,413

2.2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

173

2.2.2

Đất quốc phòng

680

2.2.3

Đất an ninh

46

2.2.4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

1,208

2.2.5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

3,275

2.2.6

Đất có mục đích công cộng

18,031

2.3

Đất cơ sở tôn giáo

76

2.4

Đất cơ sở tín ngưỡng

86

2.5

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

4,767

2.6

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

12,178

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

1,967

2.8

Đất phi nông nghiệp khác

3

3

Đất chưa sử dụng

10,198

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

4,612

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

5,423

3.3

Núi đá không có rừng cây

163

II

Đất có mặt nước ven biển (quan sát)

48

1

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản

0

2

Đất mặt nước ven biển có rừng

0

3

Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

48

 

VQH

 

Xem tin theo ngày tháng

Ngày: Tháng: Năm: 

Điểm tin chỉ đạo, điều hành

  

Chủ tịch UBND tỉnh giao Ban Quản lý Công viên địa chất Lý Sơn – Sa Huỳnh khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể các nhiệm vụ triển khai đến tháng 7/2020, trình UBND tỉnh chỉ đạo.


 

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch số 398/KH-BNN-TY ngày 13/01/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện Nghị quyết số 100/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV đối với các nhiệm vụ về thú y.​

 

  

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Sở Y tế, Sở Thông tin và truyền thông, Sở Văn hóa. Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiên cứu triển khai thực hiện nội dung Công văn 132/BYT-ATTP ngày 09/01/2020 của Bộ Y tế về việc tăng cường quản lý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo.

 

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo khẩn trương phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan lập kế hoạch phân bổ hỗ trợ gạo cho học sinh học kỳ II năm học 2018-2019 theo hướng dẫn của Tổng cục Dự trữ Nhà nước tại Quyết định số 03/QĐ-TCDT ngày 03/01/2020, trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.​

 

 

Thông báo

Kết quả giải quyết Hồ sơ

Thông tin tiện ích