English Thứ Bảy, 19-10-2019, 06:17 (GMT+7)
 
Kinh tế

Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Đăng ngày: 03-04-2018; 392 lần đọc

UBND tỉnh vừa ban hành​ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2018 và thay thế Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh.

Theo đó, đối với giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

TT

Đối tượng sử dụng dịch vụ

Đơn vị tính

Giá dịch vụ

TP Quảng Ngãi

Các huyện đồng bằng

Các huyện miền núi, hải đảo

1

Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh

đồng/hộ. tháng

 

 

 

1.1

Đối với hộ gia đình có công nhân đến tận nơi thu rác hoặc hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết được quy định có khoảng cách nhỏ hơn 200m

đồng/hộ. tháng

20.000

16.000

12.000

1.2

Đối với hộ gia đình không có công nhân đến tận nơi thu rác và hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết được quy định có khoảng cách bằng hoặc lớn hơn 200m

đồng/hộ. tháng

18.000

14.000

10.000

2

Hộ kinh doanh (ăn uống, tạp hóa, văn phòng phẩm, quần áo, giày dép, tiệm vàng bạc, đồ điện, vật liệu xây dựng, tiệm thuốc, điện thoại, sửa chữa hoặc rửa xe ô tô, xe máy và các mặt hàng khác)

 

 

 

 

2.1

Lượng rác thải ít hơn 0,5 m3/tháng

đồng/hộ. tháng

70.000

55.000

40.000

2.2

Lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng đến dưới 01m3/tháng

đồng/hộ. tháng

150.000

120.000

90.000

2.3

Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01 m3/tháng

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

3

Cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, nhà trẻ, trường học.

 

 

 

 

3.1

Lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng

đồng/đơn vị.tháng

170.000

135.000

100.000

3.2

Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01m3/tháng

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

4

Nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất - chế biến - kinh doanh - dịch vụ, kho chứa hàng, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nhà hàng, nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn; chợ, siêu thị, bến xe, bến  tàu; nhà ga, căn tin, ký túc xá sinh viên; khu du lịch, công trình xây dựng; bệnh viện, cơ sở y tế.

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

 

Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

 

Đối với việc quản lý và sử dụng nguồn thu: Việc thu tiền sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải có hóa đơn thu tiền đúng theo quy định. Tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ (gọi tắt là đơn vị thu) có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn dịch vụ.

 

Việc quản lý, sử dụng nguồn thu: Đối với đơn vị thu là đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì việc quản lý, sử dụng tiền thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Đối với đơn vị thu còn lại phải lập sổ sách kế toán để theo dõi phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu nộp thuế theo quy định của pháp luật.

 

 

B.T